Các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức từ 01/7/2026 là những căn cứ nào theo Nghị định 259?

Bùi Đặng Hương Quyên
08:45 | 17/08/2026
Dưới đây là thông tin về các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức từ 01/7/2026 theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức từ 01/7/2026 là những căn cứ nào theo Nghị định 259?
  2. Thời hạn và thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với viên chức được quy định như thế nào?
  3. Viên chức có những quyền nào trong việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh?

Các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức từ 01/7/2026 là những căn cứ nào theo Nghị định 259?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức bao gồm:

(1) Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;

(2) Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

(3) Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;

(4) Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;

(5) Bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị;

(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

* Trên đây là thông tin về "Các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức từ 01/7/2026 là những căn cứ nào theo Nghị định 259?"

Các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức từ 01/7/2026 là những căn cứ nào theo Nghị định 259?

Các căn cứ thực hiện tạm đình chỉ công tác đối với viên chức từ 01/7/2026 là những căn cứ nào theo Nghị định 259? (Hình từ Internet)

>>> Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với viên chức quản lý là ai từ 1/7/2026 theo Nghị định 259?

>>> Viên chức quản lý bị tạm đình chỉ công tác có được hưởng phụ cấp chức vụ không?

Thời hạn và thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với viên chức được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 9 và khoản 10 Điều 46 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn và thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với viên chức như sau:

* Thời hạn tạm đình chỉ công tác:

(1) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;

(2) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án;

(3) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.

* Thủ tục tạm đình chỉ công tác:

(1) Khi xác định có một trong những căn cứ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 46 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, chậm nhất sau 2 ngày làm việc, cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức;

(2) Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức;

(3) Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức;

(4) Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến viên chức bị tạm đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Viên chức có những quyền nào trong việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Viên chức 2025 quy định về các quyền của viên chức về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh bao gồm:

(1) Được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, không trái với thỏa thuận tại hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Trường hợp chưa có thỏa thuận trong hợp đồng làm việc thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp trên quản lý trực tiếp.

(2) Được hành nghề với tư cách cá nhân nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

(3) Được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác.

(4) Được thực hiện các quyền khác trong hoạt động kinh doanh nếu không trái với quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và quy định của cấp có thẩm quyền.

(5) Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập được thực hiện các quyền quy định tại Điều 13 Luật Viên chức 2025, các quyền khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất