Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu hơn 100 triệu vào hai năm thì có phải đóng thuế TNCN hay không?

Trần Thị Tuyết Vân 4,484 lượt xem
13:05 | 21/03/2024
Tôi có thắc mắc liên quan đến vấn đề cho thuê nhà. Cụ thể tôi dự định cho người khác thuê nhà từ tháng 9/2024 đến tháng đến hết tháng 8/2025 (3 tháng năm 2024, 8 tháng năm 2025). Giá thuê là 10 triệu/tháng, bên thuê trả tiền một lần là 110 triệu. Vậy cho tôi hỏi trường hợp này tôi có phải đóng thuế TNCN không? Câu hỏi của anh N.N.T ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu hơn 100 triệu vào hai năm thì có phải đóng thuế TNCN hay không?
  2. Cá nhân cho thuê nhà có những quyền gì?
  3. Bên cho thuê nhà có phải bảo trì, sửa chữa nhà cho thuê không?

Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu hơn 100 triệu vào hai năm thì có phải đóng thuế TNCN hay không?

Việc cá nhân cho thuê nhà có doanh thu hơn 100 triệu vào hai năm thì có phải đóng thuế TNCN không, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC như sau:

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
...
c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
...

Theo quy định trên, cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê nhà và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN.

Trường hợp cá nhân cho thuê nhà và bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

Đối với trường hợp câu hỏi của anh, anh dự định cho thuê nhà từ tháng 9/2024 đến tháng đến hết tháng 8/2025, giá 10 triệu/ tháng và trả tiền một lần là 110 triệu đồng

Doanh thu cho thuê nhà của anh được xác định như sau:

Năm 2024: Doanh thu cho thuê nhà (3 tháng): 30 triệu đồng < 100 triệu đồng. Do đó, năm 2024 anh không phải nộp thuế TNCN.

Năm 2025: Doanh thu cho thuê nhà (8 tháng): 80 triệu < 100 triệu đồng. Do đó, năm 2025 anh không phải nộp thuế TNCN.

Tuy nhiên vì anh được trả tiền thuê một lần là 110 triệu đồng nên theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC anh phải thực hiện khai thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước này.

Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
...
d) Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch theo quy định. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.
...

Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu hơn 100 triệu vào hai năm thì có phải đóng thuế TNCN hay không?

Cá nhân cho thuê nhà có doanh thu hơn 100 triệu vào hai năm thì có phải đóng thuế TNCN hay không? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê nhà có những quyền gì?

Căn cứ Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, cá nhân cho thuê nhà có những quyền sau:

- Yêu cầu bên thuê nhận nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra.

- Cải tạo, nâng cấp nhà, công trình xây dựng cho thuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê.

- Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.

- Yêu cầu bên thuê giao lại nhà, công trình xây dựng khi hết thời hạn thuê; trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì chỉ được lấy lại nhà, công trình xây dựng sau khi đã thông báo cho bên thuê trước 06 tháng.

- Các quyền khác trong hợp đồng.

Bên cho thuê nhà có phải bảo trì, sửa chữa nhà cho thuê không?

Việc bên cho thuê nhà có phải bảo trì, sửa chữa nhà cho thuê không, theo quy định tại Điều 27 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 như sau:

Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà, công trình xây dựng
1. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng nhà, công trình xây dựng theo đúng công năng, thiết kế.
2. Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà, công trình xây dựng trong thời hạn thuê.
3. Bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường.
4. Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp được bên thuê đồng ý chấm dứt hợp đồng.
5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
7. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Như vậy, bên cho thuê nhà có nghĩa vụ bảo trì, sửa chữa nhà cho thuê theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận.

Nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội