Cá nhân cho thuê mặt bằng, kho bãi thì kê khai thuế theo phương pháp nào? Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi?

Phạm Thị Thục Quyên 2,118 lượt xem
09:29 | 25/06/2025
Cá nhân cho thuê mặt bằng, kho bãi thì kê khai thuế theo phương pháp nào? Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi thông dụng? Căn cứ tính thuế dựa vào các yếu tố nào theo quy định pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Cá nhân cho thuê mặt bằng, kho bãi thì kê khai thuế theo phương pháp nào?
  2. Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi?
  3. Căn cứ tính thuế dựa vào các yếu tố nào?

Cá nhân cho thuê mặt bằng, kho bãi thì kê khai thuế theo phương pháp nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định cá nhân cho thuê tài sản như sau:

Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
...

Theo đó, cá nhân cho thuê mặt bằng, kho bãi bao gồm dịch vụ lưu trú thì có thể lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo năm dương lịch hoặc theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán).

Cá nhân cho thuê sẽ phải khai thuế theo từng hợp đồng hoặc nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê có cùng địa bàn quản lý.

Cá nhân cho thuê mặt bằng, kho bãi thì kê khai thuế theo phương pháp nào? Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi?

Cá nhân cho thuê mặt bằng, kho bãi thì kê khai thuế theo phương pháp nào? Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi? (Hình từ Internet)

Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi?

Hiện nay, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi.

Có thể tham khảo Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi dưới đây:

Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi

TẢI VỀ: Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi

*Mẫu thông báo cho thuê mặt bằng, kho bãi nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Căn cứ tính thuế dựa vào các yếu tố nào?

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế như sau:

Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Trong đó:

- Doanh thu tính thuế:

+ Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;

+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;

+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);

+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất