Bị thu hồi chứng chỉ môi giới chứng khoán do không hành nghề liên tục trong 03 năm thì có được yêu cầu cấp lại?

Lê Xuân Cương 2,660 lượt xem
16:17 | 24/10/2023
Tôi được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán năm 2015, năm 2017 tôi không hành nghề chứng khoán mà chuyển sang bất động sản thì trong thời gian bao lâu thôi sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán? Mong anh chị giải đáp.
Nội dung chính
  1. Không hành nghề chứng khoán trong bao lâu sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán?
  2. Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán do không hành nghề liên tục trong 03 năm thì có được yêu cầu cấp lại?
  3. Người hành nghề chứng khoán không được làm những việc gì?

Không hành nghề chứng khoán trong bao lâu sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán?

Căn cứ khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

"Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này;
c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục."

Theo đó, nếu sau 03 năm tính từ ngày bạn chuyển sang bất động sản vào năm 2017 mà bạn không quay lại hành nghề chứng khoán thì sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 

Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán do không hành nghề liên tục trong 03 năm thì có được yêu cầu cấp lại?

Căn cứ khoản 4 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thu hồi chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán như sau:

"Điều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán."

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 214 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

"Điều 214. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán
1. Trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
a) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán hoặc bị hỏng, bị mất;
b) Thông tin xác nhận nhân thân của người hành nghề ghi trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán thay đổi (số giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, quốc tịch, họ tên, ngày tháng năm sinh)."

Theo đó, nếu bạn bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do không hành nghề chứng khoán liên tục trong vòng 03 năm thì được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Người hành nghề chứng khoán không được làm những việc gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

"Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.
2. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.
3. Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán.
4. Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận.
5. Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng.
6. Cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán.
7. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định của Luật này."

Căn cứ khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 quy định về những điều người hành nghề chứng khoán không được làm:

"Điều 98. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán
2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên;
b) Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán;
c) Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc."

Theo đó, người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi bị cấm theo pháp luật chứng khoán và các hành vi người hành nghề chứng khoán không được thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Xuân Cương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất