Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 498 lượt xem
16:09 | 30/09/2025
Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao? Danh sách xã phường mới của tỉnh Bình Dương cũ ra sao? Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao?
  2. Danh sách xã phường mới của tỉnh Bình Dương cũ ra sao?
  3. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao?

Ngày 14/8/2025, UBND TPHCM đã ban hành Công văn 1085/UBND-ĐT về áp dụng Bảng giá đất do 03 địa phương đã ban hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm sáp nhập ngày 01 tháng 7 năm 2025

>> Xem và tải Công văn 1085/UBND-ĐT tại đây: TẢI

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao Sở, ban ngành Thành phố, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân 168 phường, xã, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sáp nhập) áp dụng quy định về Bảng giá đất tại Quyết định 79/2024/QĐ-UBND trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (cũ); Quyết định 63/2024/QĐ-UBND trên địa bàn tỉnh Bình Dương (cũ); Quyết định 65/2025/QĐ-UBND, Quyết định 26/2024/QĐ-UBND, Quyết định 20/2024/QĐ-UBND, Quyết định 25/2022/QĐ-UBNDQuyết định 38/2019/QĐ-UBND trên địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) để giải quyết các thủ tục nghĩa vụ tài chính, thuế về đất đai trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi các Quyết định này bị bãi bỏ, thay thế theo quy định hoặc cho đến khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến khác liên quan đến nội dung này.

Như vậy, TPHCM sau sáp nhập 2025 tiếp tục duy trì áp dụng 03 bảng giá đất của 03 tỉnh, thành trước sáp nhập là Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ.

Xem bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh tải về

Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao?

Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao? (hình từ internet)

Danh sách xã phường mới của tỉnh Bình Dương cũ ra sao?

Theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì hiện tỉnh Bình Dương (cũ) đã sáp nhập với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau sáp nhập thì Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu. (khoản 164 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025)

Dưới đây là danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương (cũ) sau sáp nhập với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

TT

Phường sáp nhập

Phường mới

1

Phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một) + Hòa Phú + Phú Tân + Phú Chánh

Phường Bình Dương

2

Phường Định Hòa + phường Tương Bình Hiệp + một phần phường Hiệp An + phần còn lại của phường Chánh Mỹ

Phường Chánh Hiệp

3

Phường Phú Cường + Phú Thọ + Chánh Nghĩa + một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) + phường Chánh Mỹ

Phường Thủ Dầu Một

4

Phường Phú Hòa + phường Phú Lợi + phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một)

Phường Phú Lợi

5

Phường Bình An + Bình Thắng + Đông Hòa

Phường Đông Hòa

6

Phường An Bình + phường Dĩ An + một phần phường Tân Đông Hiệp

Phường Dĩ An

7

Phường Tân Bình + một phần phường Thái Hòa + phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp

Phường Tân Đông Hiệp

8

Phường Hưng Định + phường An Thạnh + xã An Sơn

Phường Thuận An

9

Phường Thuận Giao + phần còn lại của phường Bình Chuẩn

Phường Thuận Giao

10

Phường An Phú (thành phố Thuận An) + một phần phường Bình Chuẩn

Phường An Phú

11

Phường Bình Hòa + một phần phường Vĩnh Phú

Phường Bình Hòa

12

Phường Bình Nhâm + phường Lái Thiêu + phần còn lại của phường Vĩnh Phú

Phường Lái Thiêu

13

Phường Vĩnh Tân + thị trấn Tân Bình

Phường Vĩnh Tân

14

Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) + phường Hội Nghĩa

Phường Bình Cơ

15

Phường Uyên Hưng + xã Bạch Đằng + xã Tân Lập + một phần xã Tân Mỹ

Phường Tân Uyên

16

Các phường Thạnh Phước + Tân Phước Khánh + Tân Vĩnh Hiệp + xã Thạnh Hội + phần còn lại của phường Thái Hòa

Phường Tân Khánh

17

Phường Khánh Bình + phường Tân Hiệp

Phường Tân Hiệp

18

Phường An Tây + một phần xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Phường Tây Nam

19

Phường An Điền + xã Long Nguyên + một phần phường Mỹ Phước

Phường Long Nguyên

20

Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng) + xã Lai Hưng + phần còn lại của phường Mỹ Phước

Phường Bến Cát

21

Phường Tân Định (thành phố Bến Cát) + phường Hòa Lợi

Phường Hòa Lợi

22

Thị trấn Tân Thành + xã Đất Cuốc + xã Tân Định

Xã Bắc Tân Uyên

23

Các xã Lạc An + Hiếu Liêm + Thường Tân + phần còn lại của xã Tân Mỹ

Xã Thường Tân

24

Thị trấn Phước Vĩnh + xã An Bình + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập

Xã Phú Giáo

25

Xã Trừ Văn Thố + xã Cây Trường II + một phần thị trấn Lai Uyên

Xã Trừ Văn Thố

26

Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên

Xã Bàu Bàng

27

Xã Minh Hòa + phần còn lại của xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Minh Thạnh

28

Xã Long Tân + xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng) + một phần xã Minh Tân + xã Minh Thạnh

Xã Long Hòa

29

Thị trấn Dầu Tiếng + xã Định An + xã Định Thành + phần còn lại của xã Định Hiệp

Xã Dầu Tiếng

30

Xã Thanh An + một phần các xã Định Hiệp + phần còn lại của xã Thanh Tuyền + xã An Lập

Xã Thanh An

31

Không thực hiện sắp xếp

Phường Thới Hòa

32

Phường Tân An + xã Phú An + phần còn lại của phường Hiệp An

Phường Phú An

33

Phường Chánh Phú Hòa + xã Hưng Hòa

Phường Chánh Phú Hòa

34

Các xã An Linh + Tân Long + An Long

Xã An Long

35

Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo) + An Thái + Phước Sang

Xã Phước Thành

36

Xã Vĩnh Hòa + xã Phước Hòa + phần còn lại của xã Tam Lập

Xã Phước Hòa

Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Theo Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
...

Như vậy, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;

- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;

- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;

- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;

- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Chính sách giảm lệ phí trước bạ nhà, đất trước 01/3/2027

Lệ phí trước bạ nhà, đất có thể được giảm 10% trong thời gian từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027 nếu người nhận chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về định danh điện tử, khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử và tích hợp thông tin trên ứng dụng VNeID theo quy định.

Bài viết mới nhất