Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao?
Ngày 14/8/2025, UBND TPHCM đã ban hành Công văn 1085/UBND-ĐT về áp dụng Bảng giá đất do 03 địa phương đã ban hành trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm sáp nhập ngày 01 tháng 7 năm 2025
>> Xem và tải Công văn 1085/UBND-ĐT tại đây: TẢI
Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao Sở, ban ngành Thành phố, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân 168 phường, xã, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau sáp nhập) áp dụng quy định về Bảng giá đất tại Quyết định 79/2024/QĐ-UBND trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (cũ); Quyết định 63/2024/QĐ-UBND trên địa bàn tỉnh Bình Dương (cũ); Quyết định 65/2025/QĐ-UBND, Quyết định 26/2024/QĐ-UBND, Quyết định 20/2024/QĐ-UBND, Quyết định 25/2022/QĐ-UBND và Quyết định 38/2019/QĐ-UBND trên địa bàn Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) để giải quyết các thủ tục nghĩa vụ tài chính, thuế về đất đai trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi các Quyết định này bị bãi bỏ, thay thế theo quy định hoặc cho đến khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến khác liên quan đến nội dung này.
Như vậy, TPHCM sau sáp nhập 2025 tiếp tục duy trì áp dụng 03 bảng giá đất của 03 tỉnh, thành trước sáp nhập là Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ.
Xem bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh tải về

Bảng giá đất tỉnh Bình Dương cũ sau sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tp Hồ Chí Minh ra sao? (hình từ internet)
Danh sách xã phường mới của tỉnh Bình Dương cũ ra sao?
Theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì hiện tỉnh Bình Dương (cũ) đã sáp nhập với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau sáp nhập thì Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu. (khoản 164 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025)
Dưới đây là danh sách 36 xã phường mới của Bình Dương (cũ) sau sáp nhập với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
TT | Phường sáp nhập | Phường mới |
1 | Phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một) + Hòa Phú + Phú Tân + Phú Chánh | Phường Bình Dương |
2 | Phường Định Hòa + phường Tương Bình Hiệp + một phần phường Hiệp An + phần còn lại của phường Chánh Mỹ | Phường Chánh Hiệp |
3 | Phường Phú Cường + Phú Thọ + Chánh Nghĩa + một phần phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) + phường Chánh Mỹ | Phường Thủ Dầu Một |
4 | Phường Phú Hòa + phường Phú Lợi + phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) | Phường Phú Lợi |
5 | Phường Bình An + Bình Thắng + Đông Hòa | Phường Đông Hòa |
6 | Phường An Bình + phường Dĩ An + một phần phường Tân Đông Hiệp | Phường Dĩ An |
7 | Phường Tân Bình + một phần phường Thái Hòa + phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp | Phường Tân Đông Hiệp |
8 | Phường Hưng Định + phường An Thạnh + xã An Sơn | Phường Thuận An |
9 | Phường Thuận Giao + phần còn lại của phường Bình Chuẩn | Phường Thuận Giao |
10 | Phường An Phú (thành phố Thuận An) + một phần phường Bình Chuẩn | Phường An Phú |
11 | Phường Bình Hòa + một phần phường Vĩnh Phú | Phường Bình Hòa |
12 | Phường Bình Nhâm + phường Lái Thiêu + phần còn lại của phường Vĩnh Phú | Phường Lái Thiêu |
13 | Phường Vĩnh Tân + thị trấn Tân Bình | Phường Vĩnh Tân |
14 | Xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) + phường Hội Nghĩa | Phường Bình Cơ |
15 | Phường Uyên Hưng + xã Bạch Đằng + xã Tân Lập + một phần xã Tân Mỹ | Phường Tân Uyên |
16 | Các phường Thạnh Phước + Tân Phước Khánh + Tân Vĩnh Hiệp + xã Thạnh Hội + phần còn lại của phường Thái Hòa | Phường Tân Khánh |
17 | Phường Khánh Bình + phường Tân Hiệp | Phường Tân Hiệp |
18 | Phường An Tây + một phần xã Thanh Tuyền + xã An Lập | Phường Tây Nam |
19 | Phường An Điền + xã Long Nguyên + một phần phường Mỹ Phước | Phường Long Nguyên |
20 | Xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng) + xã Lai Hưng + phần còn lại của phường Mỹ Phước | Phường Bến Cát |
21 | Phường Tân Định (thành phố Bến Cát) + phường Hòa Lợi | Phường Hòa Lợi |
22 | Thị trấn Tân Thành + xã Đất Cuốc + xã Tân Định | Xã Bắc Tân Uyên |
23 | Các xã Lạc An + Hiếu Liêm + Thường Tân + phần còn lại của xã Tân Mỹ | Xã Thường Tân |
24 | Thị trấn Phước Vĩnh + xã An Bình + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập | Xã Phú Giáo |
25 | Xã Trừ Văn Thố + xã Cây Trường II + một phần thị trấn Lai Uyên | Xã Trừ Văn Thố |
26 | Phần còn lại của thị trấn Lai Uyên | Xã Bàu Bàng |
27 | Xã Minh Hòa + phần còn lại của xã Minh Tân + xã Minh Thạnh | Xã Minh Thạnh |
28 | Xã Long Tân + xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng) + một phần xã Minh Tân + xã Minh Thạnh | Xã Long Hòa |
29 | Thị trấn Dầu Tiếng + xã Định An + xã Định Thành + phần còn lại của xã Định Hiệp | Xã Dầu Tiếng |
30 | Xã Thanh An + một phần các xã Định Hiệp + phần còn lại của xã Thanh Tuyền + xã An Lập | Xã Thanh An |
31 | Không thực hiện sắp xếp | Phường Thới Hòa |
32 | Phường Tân An + xã Phú An + phần còn lại của phường Hiệp An | Phường Phú An |
33 | Phường Chánh Phú Hòa + xã Hưng Hòa | Phường Chánh Phú Hòa |
34 | Các xã An Linh + Tân Long + An Long | Xã An Long |
35 | Các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo) + An Thái + Phước Sang | Xã Phước Thành |
36 | Xã Vĩnh Hòa + xã Phước Hòa + phần còn lại của xã Tam Lập | Xã Phước Hòa |
Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
Theo Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
...
Như vậy, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];