Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 38/2019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Lê Tuấn Quốc
Ngày ban hành: 20/12/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2019/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (01/01/2020-31/12/2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thông qua Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7551/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020 – 31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020 – 31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quy định bảng giá các loại đất để làm cơ sở:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5, Điều 4 và Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

8. Xác định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Ủy nhân nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2015-31/12/2019) áp dụng cho năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra Văn bản);
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (KTVB);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Website UBND tỉnh;
- Lưu: VT, STNMT (03b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Quốc

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỊNH KỲ 05 NĂM (01/01/2020-31/12/2024) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đất nông nghiệp

1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp

a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn vị trí đất được xác định trong từng khu vực theo các tuyến đường giao thông.

Cách xác định khu vực và loại đường giao thông tương tự như cách xác định khu vực và loại đường giao thông đối với đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này.

Cách xác định vị trí đất nông nghiệp trong từng khu vực và theo các tuyến (đoạn) đường giao thông tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với khu vực có hệ số).

b) Đối với đất nông nghiệp tại đô thị vị trí đất được xác định trong từng loại đô thị theo các tuyến (đoạn) đường phố.

Cách phân loại đô thị và đường phố tương tự như cách phân loại đô thị đường phố đối với đất ở tại đô thị quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định này.

Cách xác định vị trí đất nông nghiệp tại các đô thị và theo các tuyến (đoạn) đường phố tương tự như đất ở tại đô thị quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quy định này (áp dụng hệ số bằng 1 đối với loại đường có hệ số).

2. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác

Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực để xác định giá đất.

Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

1. Đất ở tại khu vực nông thôn

a) Phân loại đường giao thông tại khu vực nông thôn

Đường chính được hiểu là những đường giao thông tại khu vực nông thôn đã được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Cụ thể gồm:

- Quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ;

- Đường giao thông nông thôn do xã quản lý, bao gồm các tuyến đường có mặt lộ trải nhựa hay bê tông với chiều rộng từ 4 mét trở lên (³ 4m); các tuyến đường có mặt lộ cấp phối (sỏi đá xô bồ) với chiều rộng từ 6 mét trở lên (³ 6m).

- Các đường giao thông nông thôn do xã quản lý còn lại không được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này gọi là đường ngõ xóm (thôn ấp). Chiều rộng của ngõ xóm được xác định theo chiều rộng nhỏ nhất của đường ngõ xóm tính theo ranh giới hợp pháp của thửa đất trong đoạn nối từ đường chính đến thửa đất.

b) Phân loại khu vực

Đất ở tại khu vực nông thôn gồm có 02 khu vực và được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Khu vực 1: Đất tiếp giáp các đường chính thuộc khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

Khu vực 2: Đất tiếp giáp các đường chính thuộc khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1.

Trong mỗi khu vực đất ở được chia thành 05 vị trí tính từ đường chính.

c) Cách xác định vị trí đất của các khu vực

Cách xác định vị trí của đất ở tại khu vực nông thôn được xác định theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

2. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn

a) Phân loại khu vực

Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn được chia làm 02 khu vực và mỗi khu vực có 05 vị trí theo các tuyến đường giao thông. Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn nêu trên.

b) Cách xác định vị trí đất của các khu vực

Cách xác định vị trí của đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại khu vực nông thôn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này.

Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Đất ở trong đô thị

a) Đất ở trong đô thị được chia theo 4 loại đô thị

Đô thị loại 1: Bao gồm các phường thuộc thành phố Vũng Tàu.

Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc thành phố Bà Rịa.

Đô thị loại 4: Bao gồm các phường thuộc thị xã Phú Mỹ.

Đô thị loại 5: Bao gồm thị trấn Long Điền, Long Hải huyện Long Điền, thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc, thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải huyện Đất Đỏ.

b) Phân loại đường phố trong đô thị

Đường phố và đường hẻm trong đô thị:

Đường chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Những tuyến đường không được liệt kê trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này được coi là đường hẻm. Chiều rộng của hẻm được xác định theo chiều rộng nhỏ nhất của đường hẻm tính theo ranh giới hợp pháp của thửa đất trong đoạn nối từ đường chính đến thửa đất.

Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố:

Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình cao nhất.

Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 1.

Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại 2.

Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.

c) Cách xác định vị trí đất ở trong đô thị

Cách xác định vị trí của đất ở trong đô thị được xác định theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

2. Đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ trong đô thị

Phân loại đô thị, đường phố và cách xác định vị trí trong đô thị: đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương tự như đất ở trong đô thị được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

Điều 4. Cách xác định vị trí và các hệ số điều chỉnh của đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị

1. Cách xác định vị trí đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị

a) Đối với thửa đất mặt tiền (có cạnh tiếp giáp với đường có quy định giá trong bảng giá đất):

Vị trí 1 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 0m đến 50m tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất;

Vị trí 2 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 50m đến 100m;

Vị trí 3 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 100m đến 150m;

Vị trí 4 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 150m đến 200m;

Vị trí 5 là đất thuộc thửa đất này trong phạm vi cự ly từ trên 200m.

b) Đối với thửa đất trong hẻm, ngõ xóm (có cạnh tiếp giáp với đường không quy định giá trong bảng giá đất):

Vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Chiều rộng hẻm, ngõ xóm;

- Chiều dài hẻm, ngõ xóm là khoảng cách từ thửa đất trong hẻm, ngõ xóm ra đường chính.

Chiều rộng hẻm, ngõ xóm xác định theo các khoảng rộng sau:

- R ≥ 4m; 1,5m < R < 4m; R ≤ 1,5m.

Chiều dài hẻm, ngõ xóm được xác định theo các đoạn:

- L ≤ 100m; 100m < L ≤ 200m; 200m < L ≤ 300m; L > 300m.

Vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm xác định bắt đầu từ vị trí 2 áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm có các yếu tố chiều rộng và chiều dài của hẻm, ngõ xóm thuận lợi nhất.

Cụ thể như sau:

- Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 100m tính từ đường chính; vị trí 3 được tính sau mét thứ 100 đến mét thứ 200; vị trí 4 được tính sau mét thứ 200 đến mét thứ 300; vị trí 5 được tính sau mét thứ 300.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm có chiều rộng lớn hơn 1,5m và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 100m tính từ đường chính; vị trí 4 được tính sau mét thứ 100 đến mét thứ 200; vị trí 5 được tính sau mét thứ 200.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền đường hẻm, đường ngõ xóm, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và kéo dài đến mét thứ 100 tính từ đường chính; vị trí 5 được tính sau mét thứ 100.

- Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất trong các trường hợp còn lại, không thuộc vị trí 1, 2, 3, 4 đã quy định trên đây.

Trong trường hợp thửa đất trong hẻm, ngõ xóm có chiều dài lớn hơn 50m thì sẽ có lớn hơn 01 vị trí đất. Các vị trí tiếp theo của đất trong thửa này tính căn cứ vào vị trí của đất tiếp giáp đường hẻm, đường ngõ xóm thuộc thửa đất đó. Các vị trí này được xác định như cách xác định vị trí của thửa đất mặt tiền đường chính quy định ở trên.

Trong trường hợp thửa đất trong hẻm, ngõ xóm có lối ra nhiều đường chính thì vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm xác định tính từ đường chính tổng giá trị của thửa đất cao nhất.

Trong trường hợp thửa đất mặt tiền của đường chính có quy định giá thấp hơn giao với đường chính có quy định giá cao hơn, thì giá thửa đất này được xác định theo vị trí đất trong hẻm, ngõ xóm của đường chính có quy định giá cao hơn hay theo vị trí đất mặt tiền của đường chính có quy định giá thấp hơn, sao cho thửa đất có mức giá cao nhất.

Trong trường hợp thửa đất không có lối ra hợp pháp đến đường chính thì vị trí đất được xác định là vị trí 5 của đường chính gần nhất (có khoảng cách ngắn nhất tính từ tâm thửa đất đến đường đó), nhưng có mức giá không cao hơn mức giá vị trí 5 thấp nhất tính theo các thửa đất có lối ra hợp pháp liền kề trực tiếp với thửa đất này.

2. Cách xác định hệ số của các vị trí đất cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị

a) Cách xác định hệ số giá đất ở của các vị trí đất:

Hệ số giá đất ở của các vị trí quy định trong bảng sau:

Vị trí

Hệ số

1

1,00

2

0,65

3

0,50

4

0,37

5

0,30

b) Cách xác định hệ số giá đất nông nghiệp của các vị trí đất:

Hệ số giá đất nông nghiệp của các vị trí quy định trong bảng sau:

Vị trí

Hệ số

1

1,00

2

0,90

3

0,80

4

0,70

5

0,60

3. Cách xác định hệ số giá theo loại đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị

Loại đất

Hệ số

Đất ở

1,00

Đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ

0,60

Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được xác định căn cứ vào giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số điều chỉnh giá của loại đất tương ứng.

4. Cách xác định hệ số giá theo loại đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn và trong đô thị

Loại đất

Hệ số

Đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

1,00

Đất rừng sản xuất

0,60

Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

0,40

Giá đất nông nghiệp không phải là đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản được xác định căn cứ vào giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản cùng vị trí nhân với hệ số giá của loại đất tương ứng.

Điều 5. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại khu vực nông thôn và trong đô thị

1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan (là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội); đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp (là đất xây dựng các công trình sự nghiệp công lập, ngoài công lập thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác) áp dụng bằng giá đất ở cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực).

2. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực).

3. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng nhà kho, nhà và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định mức giá cụ thể.

5. Đối với nhóm đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng, căn cứ vào phương pháp định giá và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 6. Bảng giá đất nông nghiệp

1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị

Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ và thị trấn của các huyện Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ.

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

(ĐVT: đồng/m2)

Địa bàn

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Thành phố Vũng Tàu

300.000

270.000

240.000

210.000

180.000

Thành phố Bà Rịa

270.000

243.000

216.000

189.000

162.000

Thị xã Phú Mỹ

243.000

218.000

194.000

170.000

145.000

Thị trấn thuộc các huyện

218.000

196.000

175.000

153.000

131.000

b) Bảng giá đất rừng sản xuất:

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 60% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 40% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

(ĐVT : đồng/m2)

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Xã Long Sơn thuộc Thành phố Vũng Tàu

Khu vực 1

240.000

216.000

192.000

168.000

144.000

Khu vực 2

216.000

194.000

173.000

151.000

129.000

Các xã thuộc Thành phố Bà Rịa

Khu vực 1

216.000

194.000

173.000

151.000

129.000

Khu vực 2

194.000

175.000

155.000

135.000

116.000

Các xã thuộc thị xã Phú Mỹ

Khu vực 1

194.000

175.000

155.000

135.000

116.000

Khu vực 2

175.000

157.000

140.000

122.000

105.000

Các xã thuộc các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, Long Điền, Đất Đỏ

Khu vực 1

175.000

157.000

140.000

122.000

105.000

Khu vực 2

157.000

141.000

126.000

110.000

94.000

b) Bảng giá đất rừng sản xuất:

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 60% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

c) Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 40% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Bảng giá đất nông nghiệp tại huyện Côn Đảo:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

(ĐVT : đồng/m2)

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Đường loại 1

Đường loại 2

218.000

196.000

175.000

153.000

131.000

b) Bảng giá đất rừng sản xuất:

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 60% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 40% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh:

Vị trí đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Đơn giá (đồng/m2)

135.000

121.500

108.000

94.500

81.000

Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh)(ĐVT : 1.000 đồng/m2)

a) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Khu vực 1

3.600

2.340

1.800

1.332

1.080

Khu vực 2

2.200

1.430

1.100

814

660

b) Áp dụng đối với thị xã Phú Mỹ

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Khu vực 1

3.300

2.145

1.650

1.221

990

Khu vực 2

2.100

1.365

1.050

777

630

c) Áp dụng đối với huyện Châu Đức, huyện Xuyên Mộc:

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Khu vực 1

2.200

1.430

1.100

814

660

Khu vực 2

900

585

450

333

270

d) Áp dụng đối với huyện Long Điền:

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Khu vực 1

2.200

1.430

1.100

814

660

Khu vực 2

1.000

650

500

370

300

đ) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ:

Khu vực

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Khu vực 1

1.500

975

750

555

450

Khu vực 2

1.000

650

500

370

300

e) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

4.500

2.925

2.250

1.665

1.350

Loại 2

3.200

2.080

1.600

1.184

960

2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn: bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ).

Điều 8. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh)

 (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

Loại 2

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Loại 3

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Loại 4

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 36.442.000 đồng/m2; vị trí 2: 23.687.000 đồng/m2; vị trí 3: 18.221.000 đồng/m2; vị trí 4: 13.484.000 đồng/m2; vị trí 5: 10.933.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với các phường của thành phố Bà Rịa:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

14.000

9.100

7.000

5.180

4.200

Loại 2

10.000

6.500

5.000

3.700

3.000

Loại 3

7.000

4.550

3.500

2.590

2.100

Loại 4

4.900

3.185

2.450

1.813

1.470

c) Áp dụng đối với các phường của thị xã Phú Mỹ:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

9.000

5.850

4.500

3.330

2.700

Loại 2

5.400

3.510

2.700

1.998

1.620

Loại 3

4.200

2.730

2.100

1.554

1.260

Loại 4

2.500

1.625

1.250

925

750

d) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Châu Đức:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

4.500

2.925

2.250

1.665

1.350

Loại 2

3.400

2.210

1.700

1.258

1.020

Loại 3

2.400

1.560

1.200

888

720

Loại 4

1.100

715

550

407

330

đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Xuyên Mộc:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

5.000

3.250

2.500

1.850

1.500

Loại 2

3.500

2.275

1.750

1.295

1.050

Loại 3

2.000

1.300

1.000

740

600

Loại 4

1.200

780

600

444

360

e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

5.000

3.250

2.500

1.850

1.500

Loại 2

3.500

2.275

1.750

1.295

1.050

Loại 3

2.500

1.625

1.250

925

750

g) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ:

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

4.125

2.681

2.063

1.526

1.238

Loại 2

2.500

1.625

1.250

925

750

Loại 3

1.800

1.170

900

666

540

2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị: bằng 60% giá đất ở tại từng tuyến đường, vị trí tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ).

Điều 9. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể

1. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với 01 đường chính: Giá đất được tính theo đường chính đó.

2. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với hơn 01 đường chính (áp dụng đối với địa bàn các phường, thị trấn thuộc đô thị):

Trường hợp thửa đất tiếp giáp với hơn 01 đường chính thì giá đất được xác định theo một đường chính có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số như sau:

Thửa đất tiếp giáp với 02 (hai) đường chính thì giá đất được xác định theo một đường chính có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1.

Thửa đất tiếp giáp với 03 (ba) đường chính trở thì giá đất được xác định theo một đường chính có giá đất cao nhất và nhân thêm hệ số 1,2.

3. Các tuyến đường thuộc đô thị: Trường hợp hai đầu của các tuyến đường loại 2, 3 và 4 mà giao nhau với các tuyến đường được phân loại cao hơn thì giá đất của đoạn đầu tuyến đường được xác định theo vị trí, loại đường có giá trị cao nhất.

4. Các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn: Trường hợp hai đầu của các tuyến đường thuộc khu vực 2 mà giao nhau với các tuyến đường thuộc khu vực 1 thì giá đất của đoạn đầu tuyến đường được xác định theo khu vực, vị trí có giá trị cao nhất.

5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh:

a) Trường hợp thửa đất toạ lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:

Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp.

Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm, ngõ xóm) quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất, nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường chính (hoặc hẻm, ngõ xóm) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường chính.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:

Đất toạ lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm, ngõ xóm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm, ngõ xóm) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường chính.

6. Cách xác định vị trí đất của các thửa đất liền kvới nhau của một chủ sử dụng đất: Đối với những thửa đất liền kề với nhau của cùng một chủ sử dụng đất thì vị trí đất của các thửa đất này được tính theo đất liền khối.

7. Cách xác định khu vực, loại đường và vị trí cụ thể của từng thửa đất được xác định theo đơn giá đất quy định tại danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục, trường hợp thửa đất không xác định được giá đất theo danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại Điều 1, 2, 3, 4 Quy định này để xác định.

8. Trường hợp giá đất ở khu vực nông thôn tại vị trí, khu vực có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với vị trí liền kề thấp hơn, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất (Giá đất ở tối thiểu xác định bằng 200% giá đất nông nghiệp cùng vị trí, khu vực và không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ); giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng.

9. Trường hợp giá đất ở đô thị tại vị trí, loại đường có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với vị trí liền kề thấp hơn, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất (Giá đất ở tối thiểu xác định bằng 200% giá đất nông nghiệp cùng vị trí, loại đường và không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ). Giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở tại từng vị trí, loại đường tương ứng.

10. Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các phường, thị trấn và xã, giáp ranh giữa hai huyện, thị xã, thành phố, việc áp dụng giá đất nông nghiệp trong quy định để tính hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất mà có sự chênh lệch lớn (hơn 30%) thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (nơi có đất thu hồi để thực hiện dự án) báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.

11. Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

12. Đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm cho tổng diện tích của dự án để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà chuyển một phần diện tích (trong tổng diện tích đất của dự án) sang thuê đất trả tiền một lần thì diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần, được xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần như sau:

Trường hợp phần diện tích đất chuyển hình thức trả tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên thì giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

Trường hợp phần diện tích đất chuyển hình thức trả tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng thì giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp chịu trách nhiệm xác định vị trí đất dựa trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: chiều rộng, chiều dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện. Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên thì phải thể hiện đầy đủ các đường vào thửa đất.

Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC:

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

I. ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

1. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC ĐÔ THỊ

Stt

TÊN ĐƯỜNG

Đoạn đường

Loại đường

Hệ số

Đơn giá đất ở (sau khi đã có hệ số)

Từ

Đến

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

Ba Cu

Trọn đường

 

1

1.33

36.442

23.687

18.221

13.484

10.933

2

Bà Huyện Thanh Quan

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

3

Bà Triệu

Lê Lợi

Yên Bái

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Yên Bái

Ba Cu

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

Lê Lợi

Lê Ngọc Hân

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

4

Bắc Sơn (P.11)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

5

Bạch Đằng

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

6

Bến Đò (P.9)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

7

Bến Nôm (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

8

Bình Giã

Lê Hồng Phong

Hẻm 442 Bình Giã

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Hẻm 442 Bình Giã

Đường 30/4

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

9

Hẻm 825 và 875 Bình Giã (P10)

đường vào khu tái định cư 4,1 ha

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

10

Cao Bá Quát (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

11

Cao Thắng

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

12

Chi Lăng (P.12)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

13

Chu Mạnh Trinh

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

14

Cô Bắc

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

15

Cô Giang

Lê Lợi, Lê Ngọc Hân

Triệu Việt Vương

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

16

Dã Tượng (P.Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

17

Dương Văn An (P.2)

Hoàng Hoa Thám

Đinh Tiên Hoàng

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

18

Dương Vân Nga (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

19

Đào Duy Từ (P.Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

20

Đinh Tiên Hoàng

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

21

Đồ Chiểu

Lý Thường Kiệt

Lê Lai

1

1.33

36.442

23.687

18.221

13.484

10.933

Lê Lai 

Hẻm 114 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

22

Đô Lương (P.11, P.12)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

23

Đường 2 tháng 9 (tên cũ: Đoạn cuối Quốc lộ 51B )

Lê Hồng Phong

Vòng xoay Tượng đài dầu khí

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

24

Đường 2 tháng 9 (tên cũ: Các tuyến đường 51B thuộc địa bàn các P.10, P.11, P.12)

Vòng xoay đường 3/2 thuộc P12

Bình Giã P.10

3

0,75

11.325

7.361

5.662

4.190

3.397

25

Đoàn Thị Điểm

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

26

Đội Cấn (P.8)

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

27

Đống Đa (P.Thắng Nhất, P.10)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

28

Đồng Khởi

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

29

Đường 3/2

Vòng xoay Đài Liệt sỹ

Nguyễn An Ninh

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

Nguyễn An Ninh

Vòng xoay đường 3/2 và trục đường 51B

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

30

Đường 30/4

Ngã 4 Giếng nước

Ẹo Ông Từ 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

31

Các tuyến hẻm 61 đường 30/4 (khu nhà ở chính sách)

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

32

Đường D4 (P.10)

Đường N1

hết đường nhựa

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

33

Đường D5 (P.10)

Đường 3/2

hết đường nhựa

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

34

Đường D10 (P.11)

Đường 3/2

Biển

3

0,75

11.325

7.361

5.662

4.190

3.397

35

Đường lên biệt thự đồi sứ

Trần Phú

Nhà số 12/6A

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Trần Phú

Nhánh đường lên Biệt thự Đồi Sứ

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

36

Đường từ biệt thự 14,15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự Công ty Phát triển nhà xây dựng

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

37

Đường vào Xí nghiệp Quyết Tiến

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

38

Đường ven biển Hải Đăng

Đường 3/2

Cầu Cửa Lấp

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

39

Hạ Long

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

40

Hải Đăng

Hạ Long

Số 5 (Nhà nghỉ Long An cũ)

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Số 5 (Nhà nghỉ Long An cũ)

Đèn Hải Đăng

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

Ngã 3

Tượng Chúa

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

Hẻm Hải Đăng

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

41

Hải Thượng Lãn Ông (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

42

Hai tuyến đường nối từ đường Bình Giã vào khu chợ Rạch Dừa (P.Rạch Dừa)

 

 

 

 

 

 

 

 

Phạm Hữu Lầu

Bình Giã

khu chợ Rạch Dừa

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

 

Phan Xích Long

Bình Giã

khu chợ Rạch Dừa

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

43

Hàn Mặc Tử (P.7)

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

44

Hàn Thuyên (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

 

 

 

 

 

45

Hồ Đắc Di

Nguyễn Trường Tộ

Dương Văn An

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

46

Hồ Quý Ly

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

47

Hẻm của đường Hồ Quý Ly (thuộc khu nhà ở Tập thể Khách sạn Tháng Mười)

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

48

Hồ Thị Kỷ (P.Rạch Dừa)

Nối từ đường 30/4

Khu chợ Rạch Dừa

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

49

Hồ Tri Tân (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

50

Hồ Xuân Hương

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

51

Hoa Lư (P.12)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

52

Hoàng Diệu

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

53

Hoàng Hoa Thám (P.2, P.3, phường Thắng Tam)

Thùy Vân

Võ Thị Sáu 

1

1.33

36.442

23.687

18.221

13.484

10.933

Đoạn còn lại

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

54

Hoàng Văn Thụ

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

55

Hoàng Việt (P.6)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

56

Hùng Vương

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

57

Huyền Trân Công Chúa

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

58

Huỳnh Khương An

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

59

Huỳnh Khương Ninh

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

60

Kha Vạn Cân (P.7)

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

61

Kim Đồng (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

62

Ký Con

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

63

Kỳ Đồng

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

64

La Văn Cầu

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

65

Lạc Long Quân

Võ Thị Sáu 

Hết phần đất giao Công ty Phát triển Nhà

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

66

Lê Hoàn (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

67

Lê Hồng Phong

Lê Lợi

Thùy Vân

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

68

Hẻm 05 Lê Hồng Phong nối dài (thuộc đường nội bộ giữa khu Biệt thự Kim Minh và khu Biệt thự Kim Ngân)

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

69

Lê Lai

Lê Quý Đôn

Thống Nhất

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Thống Nhất

Trương Công Định

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

70

Lê Lợi

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

71

Lê Ngọc Hân

Trần Phú

Thủ Khoa Huân

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

Thủ Khoa Huân

Bà Triệu

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

72

Lê Phụng Hiểu

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

73

Lê Quang Định

Đường 30/4

Bình Giã

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

74

Hẻm 135 Lê Quang Định (P.Thắng Nhất)

gồm các đoạn đường nội bộ khu đất PTSC của Công ty Dịch vụ Dầu khí

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

75

Các tuyến hẻm 135 Lê Quang Định (B, C, D, E, F, J khu nhà ở PTSC)

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

76

Lê Quý Đôn

Quang Trung

Ngã 5 Lê Quý Đôn - Lê Lợi - Thủ Khoa Huân

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

Đoạn còn lại

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

77

Lê Thánh Tông

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

78

Lê Thị Riêng

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

79

Lê Văn Lộc

Đường 30/4

Lê Thị Riêng

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Lê Thị Riêng

Bờ kè rạch Bến Đình

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

80

Lê Văn Tám

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

81

Lương Thế Vinh

Trương Công Định

Đường 30/4 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

82

Hẻm 30 Lương Thế Vinh (P9)

 

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

83

Lương Văn Can

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

84

Lưu Chí Hiếu (P9, P10, P.Rạch Dừa, P.Thắng Nhất)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

85

Lưu Hữu Phước (P.Rạch Dừa, P.Thắng Nhất)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

86

Lý Thái Tổ (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

87

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Trường Tộ

Phạm Ngũ Lão

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Phạm Ngũ Lão

Lê Quý Đôn

1

1.33

36.442

23.687

18.221

13.484

10.933

Lê Quý Đôn

Bà Triệu

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

88

Lý Tự Trọng

Lê Lợi

Lê Lai

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

Lê Lai

Hẻm 45, 146 Lý Tự Trọng

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Đoạn còn lại

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

89

Mạc Đỉnh Chi

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

90

Mai Thúc Loan (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

91

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

92

Ngô Đức Kế

Nguyễn An Ninh

Cao Thắng

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Cao Thắng

Pasteur

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Đoạn còn lại

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

93

Ngô Quyền (P. Thắng Nhất, P.Rạch Dừa)

Nguyễn Hữu Cảnh

Nơ Trang Long

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

94

Ngô Văn Huyền

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

95

Ngư Phủ

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

Ngư Phủ nối dài

Ngư Phủ

Tôn Đức Thắng

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

96

Nguyễn An Ninh

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

97

Hẻm số 1 Nguyễn An Ninh

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

98

Nguyễn Bảo

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

99

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

100

Nguyễn Bửu (P.Thắng Tam)

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

101

Nguyễn Chí Thanh

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

102

Nguyễn Công Trứ

Trọn đường

 

4

0,75

8.850

5.752

4.425

3.274

2.655

103

Nguyễn Cư Trinh

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

104

Nguyễn Du

Quang Trung 

Trần Hưng Đạo

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

Trần Hưng Đạo

Trương Công Định

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

105

Nguyễn Gia Thiều (P.12)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

106

Hẻm 58 Nguyễn Gia Thiều

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

107

Nguyễn Hiền

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

108

Nguyễn Hới (P.8)

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

109

Nguyễn Hữu Cảnh

Đường 30/4

Trường Tiểu học Chí Linh

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Đoạn còn lại 

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

110

Tuyến hẻm

từ số nhà 217 Nguyễn Hữu Cảnh

số nhà 140 Lưu Chí Hiếu

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

111

Các tuyến hẻm 183 Nguyễn Hữu Cảnh (A, B, C, D, E, F, G khu nhà ở C2 Chí Linh)

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

112

Các tuyến hẻm 212 Nguyễn Hữu Cảnh (B, C, D, E, F, J, K H khu nhà ở C1 Chí Linh)

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

113

Các tuyến hẻm 217 Nguyễn Hữu Cảnh (B, C, D khu nhà ở A Chí Linh)

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

114

Nguyễn Hữu Cầu

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

115

Nguyễn Kim

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

116

Nguyễn Lương Bằng

Nguyễn An Ninh

Lương Thế Vinh 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Lương Thế Vinh

Lý Thái Tông

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

117

Hẻm 02, 04, 36, 50 Nguyễn Lương Bằng (P9)

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

118

Nguyễn Thái Bình

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

119

Nguyễn Thái Học

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

120

Nguyễn Thiện Thuật

Lê Quang Định

Nguyễn Hữu Cảnh

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Đoạn còn lại

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

121

Nguyễn Trãi

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

122

Nguyễn Tri Phương

Ngô Đức Kế

Trương Công Định

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

123

Nguyễn Trung Trực

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

124

Nguyễn Trường Tộ

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

125

Nguyễn Văn Cừ

Nguyễn An Ninh

Lương Thế Vinh 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

Lương Thế Vinh

Lý Thái Tông

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

126

Nguyễn Văn Trỗi

Trọn đường

 

1

1.33

36.442

23.687

18.221

13.484

10.933

127

Nơ Trang Long

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

128

Ông Ích Khiêm

Lê Văn Lộc

Hồ Biểu Chánh

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

129

Pasteur

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

130

Phạm Cự Lạng (P.Rạch Dừa)

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

131

Phạm Hồng Thái

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

132

Hẻm số 110 Phạm Hồng Thái

Phạm Hồng Thái

Ngô Đức Kế

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

133

Phạm Ngọc Thạch

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

134

Hẻm 04, 36, 50, 43, 61 Phạm Ngọc Thạch (P9) 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

135

Phạm Ngũ Lão

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

136

Phạm Thế Hiển

Nam Kỳ Khởi Nghĩa 

Xô Viết Nghệ Tĩnh 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

Đoạn còn lại 

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

137

Phạm Văn Dinh

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

138

Phạm Văn Nghị (P.Thắng Nhất)

Đoạn vuông góc với đường Lê Quang Định

Nguyễn Thiện Thuật

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

139

Phan Bội Châu

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

140

Phan Chu Trinh

Thùy Vân

Võ Thị Sáu 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

Ngã 3 Võ Thị Sáu

Đinh Tiên Hoàng

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

141

Phan Đăng Lưu

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

142

Hẻm 40 - Phan Đăng Lưu

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

143

Phan Đình Phùng

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

144

Phan Kế Bính

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

145

Phan Văn Trị

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

146

Phó Đức Chính

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

147

Phùng Khắc Khoan

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

148

Phước Thắng

Trọn đường

 

4

 

11.800

7.670

5.900

4.366

3.540

149

Quang Trung

Trọn đường

 

1

 

27.400

17.810

13.700

10.138

8.220

150

Sương Nguyệt Ánh

Trọn đường

 

3

 

15.100

9.815

7.550

5.587

4.530

151

Tạ Uyên

Trọn đường

 

2

 

19.700

12.805

9.850

7.289

5.910

152