Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 9,045 lượt xem
15:13 | 07/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai? Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Gia Lai sau sáp nhập với Bình Định? Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai?
  2. Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Gia Lai sau sáp nhập với Bình Định?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người.

Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026.

Theo đó, Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 2026 chính thức như sau:

Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai?

Tải về Bảng giá đất tỉnh Gia Lai từ 2026 chính thức

Ngoài ra, theo Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định: sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong.

Trong đó, Bảng danh sách các xã phường mới của tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với tỉnh Gia Lai như sau:

STT

Tên xã, phường mới

Tên xã, phường cũ

Trụ sở làm việc

1

Phường Quy Nhơn

Phường Hải Cảng, P. Thị Nại, P. Trần Phú và P. Đống Đa

Trụ sở Thành ủy Quy Nhơn hiện nay

2

Phường Quy Nhơn Đông

Xã Nhơn Hội, X. Nhơn Lý, X. Nhơn Hải và P. Nhơn Bình

Xã Nhơn Hội hiện nay

3

Phường Quy Nhơn Tây

Phường Bùi Thị Xuân và xã Phước Mỹ

Phường Bùi Thị Xuân hiện nay

4

Phường Quy Nhơn Nam

Phường Ngô Mây, P. Nguyễn Văn Cừ, P. Quang Trung và P. Ghềnh Ráng

Phường Nguyễn Văn Cừ hiện nay

5

Phường Quy Nhơn Bắc

Phường Trần Quang Diệu và P. Nhơn Phú

Phường Nhơn Phú hiện nay

6

Xã Nhơn Châu

Giữ nguyên xã Nhơn Châu

Xã Nhơn Châu hiện nay

7

Phường Bình Định

Phường Bình Định, xã Nhơn Khánh và xã Nhơn Phúc

Phường Bình Định hiện nay

8

Phường An Nhơn

Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã Nhơn Hậu

Phường Đập Đá hiện nay

9

Phường An Nhơn Đông

Phường Nhơn Hưng và xã Nhơn An

Phường Nhơn Hưng hiện nay

10

Xã An Nhơn Tây

Xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Tân

Xã Nhơn Lộc hiện nay

11

Phường An Nhơn Nam

Phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ

Phường Nhơn Hòa hiện nay

12

Phường An Nhơn Bắc

Phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong và xã Nhơn Hạnh

Xã Nhơn Phong hiện nay

13

Phường Bồng Sơn

Phường Bồng Sơn và phường Hoài Đức

Phường Bồng Sơn hiện nay

14

Phường Hoài Nhơn

Phường Hoài Thanh, P. Tam Quan Nam và P. Hoài Thanh Tây

Phường Hoài Thanh Tây hiện nay

15

Phường Tam Quan

Phường Tam Quan và xã Hoài Châu

Phường Tam Quan hiện nay

16

Phường Hoài Nhơn Đông

Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải và xã Hoài Mỹ

Phường Hoài Hương hiện nay

17

Phường Hoài Nhơn Tây

Phường Hoài Hảo và xã Hoài Phú

Phường Hoài Hảo hiện nay

18

Phường Hoài Nhơn Nam

Phường Hoài Tân và phường Hoài Xuân

Phường Hoài Tân hiện nay

19

Phường Hoài Nhơn Bắc

Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn và xã Hoài Châu Bắc

Phường Tam Quan Bắc hiện nay

20

Xã Phù Cát

Thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh và xã Cát Tân

Thị trấn Ngô Mây hiện nay

21

Xã Xuân An

Xã Cát Nhơn và xã Cát Tường

Xã Cát Tường hiện nay

22

Xã Ngô Mây

Xã Cát Hưng, xã Cát Thắng và xã Cát Chánh

Xã Cát Hưng hiện nay

23

Xã Cát Tiến

Thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành và xã Cát Hải

Thị trấn Cát Tiến hiện nay

24

Xã Đề Gi

Thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh và xã Cát Tài

Thị trấn Cát Khánh hiện nay

25

Xã Hòa Hội

Xã Cát Hanh và xã Cát Hiệp

Xã Cát Hanh hiện nay

26

Xã Hội Sơn

Xã Cát Lâm và xã Cát Sơn

Xã Cát Lâm hiện nay

27

Xã Phù Mỹ

Thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và xã Mỹ Chánh Tây

Thị trấn Phù Mỹ hiện nay

28

Xã An Lương

Xã Mỹ Chánh, xã Mỹ Thành và xã Mỹ Cát

Xã Mỹ Chánh hiện nay

29

Xã Bình Dương

Xã Mỹ Lợi, xã Mỹ Phong và thị trấn Bình Dương

Thị trấn Bình Dương hiện nay

30

Xã Phù Mỹ Đông

Xã Mỹ An, xã Mỹ Thọ và xã Mỹ Thắng

Xã Mỹ An hiện nay

31

Xã Phù Mỹ Tây

Xã Mỹ Trinh và xã Mỹ Hòa

Xã Mỹ Trinh hiện nay

32

Xã Phù Mỹ Nam

Xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp

Xã Mỹ Hiệp hiện nay

33

Xã Phù Mỹ Bắc

Xã Mỹ Đức, xã Mỹ Châu và xã Mỹ Lộc

Xã Mỹ Châu hiện nay

34

Xã Tuy Phước

Thị trấn Tuy Phước, TT. Diêu Trì, xã Phước Thuận, xã Phước Nghĩa và xã Phước Lộc

Thị trấn Tuy Phước hiện nay

35

Xã Tuy Phước Đông

Xã Phước Sơn, xã Phước Hòa và xã Phước Thắng

Xã Phước Sơn hiện nay

36

Xã Tuy Phước Tây

Xã Phước An và xã Phước Thành

Xã Phước An hiện nay

37

Xã Tuy Phước Bắc

Xã Phước Hiệp, xã Phước Hưng và xã Phước Quang

Xã Phước Quang hiện nay

38

Xã Tây Sơn

Thị trấn Phú Phong, xã Tây Xuân và xã Bình Nghi

Thị trấn Phú Phong hiện nay

39

Xã Bình Khê

Xã Tây Giang và xã Tây Thuận

Xã Tây Giang hiện nay

40

Xã Bình Phú

Xã Vĩnh An, xã Bình Tường và xã Tây Phú

Xã Bình Tường hiện nay

41

Xã Bình Hiệp

Xã Bình Thuận, xã Bình Tân và xã Tây An

Xã Bình Thuận hiện nay

42

Xã Bình An

Xã Tây Vinh, xã Tây Bình, xã Bình Hòa và xã Bình Thành

Xã Bình Hòa hiện nay

43

Xã Hoài Ân

Thị trấn Tăng Bạt Hổ, xã Ân Phong, xã Ân Đức và xã Ân Tường Đông

Thị trấn Tăng Bạt Hổ hiện nay

44

Xã Ân Tường

Xã Ân Tường Tây, xã Ân Hữu và xã Đak Mang

Xã Ân Hữu hiện nay

45

Xã Kim Sơn

Xã Ân Nghĩa và xã Bok Tới

Xã Ân Nghĩa hiện nay

46

Xã Vạn Đức

Xã Ân Sơn, xã Ân Tín và xã Ân Thạnh

Xã Ân Tín hiện nay

47

Xã Ân Hảo

Xã Ân Hảo Tây, xã Ân Hảo Đông và xã Ân Mỹ

Xã Ân Mỹ hiện nay

48

Xã Vân Canh

Xã Canh Thuận, xã Canh Hòa, TT. Vân Canh và một phần xã Canh Hiệp

Thị trấn Vân Canh hiện nay

49

Xã Canh Vinh

Xã Canh Vinh, xã Canh Hiển, phần còn lại của xã Canh Hiệp và một phần xã Canh Liên

Xã Canh Vinh hiện nay

50

Xã Canh Liên

Phần còn lại của xã Canh Liên

Xã Canh Liên hiện nay

51

Xã Vĩnh Thạnh

Thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Hảo

Thị trấn Vĩnh Thạnh hiện nay

52

Xã Vĩnh Thịnh

Xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thịnh

Xã Vĩnh Hiệp hiện nay

53

Xã Vĩnh Quang

Xã Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Hòa và xã Vĩnh Quang

Xã Vĩnh Quang hiện nay

54

Xã Vĩnh Sơn

Xã Vĩnh Kim và xã Vĩnh Sơn

Xã Vĩnh Sơn hiện nay

55

Xã An Lão

Xã An Tân, xã An Hưng và thị trấn An Lão

Thị trấn An Lão hiện nay

56

Xã An Hòa

Xã An Hòa, xã An Quang và một phần xã An Nghĩa

Xã An Hòa hiện nay

57

Xã An Vinh

Xã An Trung, xã An Dũng và xã An Vinh

Xã An Dũng hiện nay

58

Xã An Toàn

Phần còn lại của xã An Nghĩa và xã An Toàn

Xã An Toàn hiện nay

Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai?"

Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai?

Bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ từ 1/1/2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bình Định cũ sau sáp nhập với Gia Lai? (hình từ internet)

Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Gia Lai sau sáp nhập với Bình Định?

Theo Điều 2 Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Gia Lai như sau:

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định Bảng giá đất.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như thế nào?

Theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
File Dự thảo xét tuyển đại học 2027 có nội dung ra sao? Tải dự thảo sửa đổi phương thức xét tuyển đại học 2027?

Nội dung Dự thảo xét tuyển đại học 2027 (dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học) dưới đây.