Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức? Xem bảng giá các loại đất tại phường Ninh Hòa?

Phạm Thị Thục Quyên 287 lượt xem
05:04 | 01/05/2026
Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức tại Quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức? Xem bảng giá các loại đất tại phường Ninh Hòa?
  2. Căn cứ để xác định đất ở gồm những gì?
  3. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức? Xem bảng giá các loại đất tại phường Ninh Hòa?

Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Trong đó, có quy định Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức như sau:

Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức

Xem đầy đủ: Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức TẠI ĐÂY

Lưu ý: Theo quy định Điều 2 Quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Khánh Hòa như sau:

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.

- Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức? Xem bảng giá các loại đất tại phường Ninh Hòa?

Bảng giá đất thổ cư phường Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa từ 2026 chính thức? Xem bảng giá các loại đất tại phường Ninh Hòa? (Hình từ Internet)

Căn cứ để xác định đất ở gồm những gì?

Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định về các căn cứ xác định loại đất như sau:

[1]. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định thế nào?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

[1] Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

[2] Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất