- 04 căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 theo Nghị định 300 là gì?
- Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý bao gồm những gì?
- Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi thôi giữ chức vụ được bố trí công tác như thế nào?
- Những việc công chức không được làm là gì?
04 căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 theo Nghị định 300 là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định 04 căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;
- Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức, đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
- Công chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
* Trên đây là thông tin về "04 căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 theo Nghị định 300 là gì?"

04 căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 theo Nghị định 300 là gì? (Hình từ Internet)
>>> Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?
Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 54 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 24 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý như sau:
Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức.
2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.
Như vậy, hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo quản lý bao gồm:
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức.
- Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.
Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi thôi giữ chức vụ được bố trí công tác như thế nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 25 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về việc bố trí công tác cho công chức lãnh đạo quản lý sau khi thôi giữ chức vụ như sau:
Công chức sau khi cho thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định) và không quan trọng hơn; sau ít nhất từ 12 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu cán bộ được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét việc quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi cho thôi giữ chức vụ theo quy định.
Những việc công chức không được làm là gì?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về những việc công chức không được làm bao gồm:
- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.
- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.
- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];