- Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay ra sao?
- Thủ tục hồ sơ cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như thế nào?
- Bố trí công tác đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân sau khi cho thôi giữ chức vụ như thế nào?
Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có quy định cụ thể về căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như sau:
(1) Chịu trách nhiệm người đứng đầu (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 01 năm) khi cơ quan, đơn vị chỉ hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm hoặc không hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm công tác hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
(2) Chịu trách nhiệm (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng) nếu kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao về tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đánh giá của cấp có thẩm quyền trong năm hoặc định kỳ của cá nhân hoặc cơ quan, đơn vị mà mình là người đứng đầu (hoặc cấp phó của người đứng đầu được phân công chỉ đạo trực tiếp) không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành mà cơ quan chức năng kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu.
(3) Quan liêu, xa dân, không giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, đơn vị.
(4) Chịu trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra điểm nóng phức tạp kéo dài liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng.
(5) Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, quy định của pháp luật.

Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay ra sao? Thủ tục cho thôi giữ chức vụ ra sao? (Hình từ Internet)
Thủ tục hồ sơ cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có quy định cụ thể về thủ tục hồ sơ cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân hiện nay như sau:
Thủ tục đề nghị xem xét cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân như sau:
- Khi có đủ căn cứ cho thôi giữ chức vụ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành trao đổi với cán bộ và báo cáo, xin ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, Tòa án về việc cho thôi giữ chức vụ đối với cán bộ.
- Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
* Cán bộ đạt trên 50% số phiếu đồng ý của tổng số người được triệu tập thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ; trường hợp đạt 50% trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân bao gồm:
(1) Tờ trình về việc đề nghị cho thôi giữ chức vụ;
(2) Các tài liệu có liên quan, gồm:
- Kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ hằng năm;
- Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu;
- Báo cáo, đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ;
- Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, tài liệu về sức khỏe của cán bộ;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Bố trí công tác đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân sau khi cho thôi giữ chức vụ như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có quy định cụ thể về bố trí công tác đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân sau khi cho thôi giữ chức vụ như sau:
- Cán bộ sau khi thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định) và không quan trọng hơn;
- Sau ít nhất từ 12 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu cán bộ được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét việc quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi cho thôi giữ chức vụ theo quy định.
* Lưu ý: Nếu cán bộ sau khi cho thôi giữ chức vụ mà có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];