Đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

02:02 | 01/11/2026
Bài viết giới thiệu nội dung đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL.
Nội dung chính
  1. Đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 ra sao? Xem chi tiết ở đâu?
  2. Quy định pháp luật về đầu tư cho giáo dục hiện nay ra sao?
  3. Nội dung giáo dục hiện nay phải đảm bảo yêu cầu cụ thể ra sao?

Đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa Học kỳ 1 - CTST

Giáo dục Kinh tế và pháp luật 11

Đề 03

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "Cạnh tranh là... sự đấu tranh về kinh tế giữa các... nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất hàng hóa tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình."

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Sự ganh đua, chủ thể kinh tế.

B. Sự tranh giành, chủ thể kinh tế.

C. Sự ganh đua, nhà sản xuất.

D. Sự tranh giành, nhà sản xuất.

Câu 2: Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.

B. Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.

C. Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.

D. Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.

Câu 3: Theo nội dung của quy luật cung - cầu, giá cả thị trường thường cao hơn giá trị hàng hoá trong sản xuất khi

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. cung lớn hơn cầu.

B. cầu giảm, cung tăng.

C. cung nhỏ hơn cầu.

D. cung bằng cầu.

Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề: lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu.

B. Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu.

C. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường.

D. Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa.

Câu 5: Trên thị trường, khi giá cả giảm xuống, lượng cung sẽ

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. giảm xuống.

B. tăng lên.

C. ổn định.

D. không tăng.

Câu 6: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “…….. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội."

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Văn hóa tiêu dùng.

B. Đạo đức kinh doanh.

C. Cạnh tranh không lành mạnh.

D. Cạnh tranh lành mạnh.

Câu 7: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.

C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

Câu 8: Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

B. không có tác động gì tới nền kinh tế.

C. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

D. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 9: Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?

Trường hợp. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành X đang đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tin học trong quản lí, đưa máy móc tự động hoá vào sản xuất. Điều này làm cho nhu cầu lao động của ngành X giảm, nhiều lao động trong ngành X phải nghỉ việc, rơi vào tình trạng thất nghiệp.

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Thất nghiệp tạm thời.

B. Thất nghiệp cơ cấu.

C. Thất nghiệp chu kì.

D. Thất nghiệp tự nguyện.

Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

B. Mức sống của người dân giảm sút.

C. Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

D. Thu nhập thực tế của người lao động giảm.

Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Lượng cung.

B. Lượng cầu.

C. Giá cả sức lao động.

D. Chất lượng lao động.

Câu 12: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “…….. là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội."

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Lao động.

B. Làm việc.

C. Việc làm.

D. Khởi nghiệp.

Câu 13: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.

B. Xu hướng lao động “phi chính thức" gia tăng.

C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm.

D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

Câu 14: Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?

- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.

- Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.

- Trường hợp 3. Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

- Trường hợp 4. Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

Chọn 1 đáp án đúng. Một số câu có thêm phần tự luận.

A. Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).

B. Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).

C. Công ty T (trong trường hợp 3).

D. Công ty H (trong trường hợp 4).

...v.v...

Xem trọn bộ chi tiết đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 tại: AIGiaoDuc

Giáo dục Công dân - Kinh tế và Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

* Trên đây là "Đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 ra sao? Xem chi tiết ở đâu?"

Đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Đề thi tham khảo số 3 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 ra sao? Xem chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)

Quy định pháp luật về đầu tư cho giáo dục hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Giáo dục 2019 có quy định chi tiết về đầu tư cho giáo dục hiện nay như sau:

(1) Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

(2) Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; ưu tiên đầu tư cho phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có khu công nghiệp.

Nhà nước khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.

(3) Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.

Nội dung giáo dục hiện nay phải đảm bảo yêu cầu cụ thể ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Giáo dục 2019 có quy định yêu cầu về nội dung giáo dục hiện nay phải bảo đảm:

- Tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên;

- Coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân;

- Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;

- Phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học.

XEM THÊM

>>> Đề số 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 KNTT tham khảo thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

>>> Đề số 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 CTST thi giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 tham khảo ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Toàn bộ Biểu mẫu Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, phổ thông?

Toàn bộ Biểu mẫu Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

Bài viết mới nhất