Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 129 lượt xem
09:22 | 03/09/2026
Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 thực hiện như thế nào?
  3. Nội dung Thông báo tuyển dụng công chức bao gồm gì?

Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?

Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong cơ quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

(1) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025;

(2) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật;

(3) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp và đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận;

(4) Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có đủ 05 năm công tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Thời gian công tác quy định tại (4) là thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công việc ở trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương ứng với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP không yêu cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.

- Trường hợp có thời gian công tác ở các vị trí việc làm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) thì được cộng dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu tại (4).

- Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

(5) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

>> Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm của Bộ Nội vụ ngày 20/8/2026 ra sao?

>> Trọn bộ Phụ lục Quyết định 16/QĐ-VKSTC về Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân ra sao?

Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?

Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục tiếp nhận vào làm công chức cụ thể như sau:

(1) Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

(2) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.

(3) Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức.

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý về việc tiếp nhận trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm.

Nội dung Thông báo tuyển dụng công chức bao gồm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về nội dung Thông báo tuyển dụng công chức bao gồm như sau:

(1) Số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó thông báo cụ thể vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);

(2) Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển;

(3) Tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm đăng ký dự tuyển.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;

(4) Thời hạn, địa chỉ tiếp nhận, phương thức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này (trực tiếp, qua thư điện tử, qua cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác); số điện thoại, thư điện tử hoặc địa chỉ khác của bộ phận tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;

(4) Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển; hình thức thông báo tới người dự tuyển (tin nhắn SMS, thư điện tử hoặc hình thức điện tử phù hợp khác);

(6) Các nội dung khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

Lưu ý:

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng Thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời phải đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng được thay đổi nội dung Thông báo tuyển dụng 01 lần, nhưng chỉ được thực hiện trước ngày khai mạc kỳ tuyển dụng ít nhất là 10 ngày và phải công khai theo quy định nêu trên. Trường hợp có sự thay đổi về Thông báo tuyển dụng thì các quy định có liên quan tính từ ngày có Thông báo tuyển dụng mới.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất