Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/8/2026 bao gồm những gì?

Bùi Đặng Hương Quyên
20:08 | 06/09/2026
Dưới đây là thông tin về hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 170/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/8/2026 bao gồm những gì?
  2. Các trường hợp xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý là gì?
  3. Nội dung và trách nhiệm quản lý công chức từ 01/8/2026 được quy định như thế nào?

Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/8/2026 bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 54 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 24 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/8/2026 như sau:

Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức.
2. Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.

Như vậy, hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo quản lý bao gồm:

- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức.

- Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.

Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/8/2026 bao gồm những gì?

Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý từ ngày 01/8/2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

>>> Thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP thực hiện ra sao?

>>> Tiêu chuẩn điều kiện tiếp nhận vào làm công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP ra sao?

Các trường hợp xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp xem xét cho thôi giữ chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý bao gồm:

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng;

(2) Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức, đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

(3) Công chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

(4) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

Nội dung và trách nhiệm quản lý công chức từ 01/8/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 31 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về nội dung và trách nhiệm quản lý công chức như sau:

(1) Nội dung quản lý công chức:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức;

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền;

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm;

- Tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật; thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng; nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm xếp ngạch cao hơn; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác;

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ; hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, duy trì, cập nhật, phát triển hệ thống thông tin quản lý công chức và cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức;

- Lập, quản lý hồ sơ công chức; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đội ngũ;

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền và theo quy định của Đảng.

(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ.

- Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý công chức khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thực hiện quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và theo quy định tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc theo quy định tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp thẩm quyền) thì có quyền ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật; không thực hiện ủy quyền đối với những nội dung quy định của pháp luật không cho phép ủy quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất