| 301 |
Cảng vụ
| Là Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực, nơi tàu biển đang hoạt động hàng hải bị yêu cầu bắt giữ |
57/2010/NĐ-CP
|
|
| 302 |
Cảng vụ hàng hải
| Là dung tích được tính theo quy định về đo lường dung tích trong Phụ lục 1 của Công ước quốc tế về dung tích tàu biển (Tonnage 1969) trong bất kỳ một Công ước tương ứng; tàu biển được điều chỉnh trong khung đo lường tạm thời của Tổ chức Hàng hải quốc tế thì tổng dung tích là dung tích nằm trong cột ghi chú (Remark) của Giấy chứng nhận dung tích quốc tế (Tonnage 1969). |
2116/CHHVN-VT&DVHH
|
|
| 303 |
Cảng vụ liên quan Hết hiệu lực
| Là Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc Cảng vụ hàng hải |
14/2012/TT-BGTVT
|
|
| 304 |
Cảng xuất sản phẩm
| Là nơi xuất các sản phẩm từ Khu bể chứa sản phẩm |
34/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 305 |
Cảng, bến hàng hóa Hết hiệu lực
| là cảng, bến thủy nội địa chuyên xếp, dỡ hàng hóa; phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện thuỷ hoặc thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). |
25/2010/TT-BGTVT
|
|
| 306 |
Cảng, bến hành khách Hết hiệu lực
| là cảng, bến thủy nội địa chuyên đưa, đón hành khách lên xuống phương tiện thuỷ và thực hiện các dịch vụ khác (nếu có). |
25/2010/TT-BGTVT
|
|
| 307 |
Cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng Hết hiệu lực
| Là cảng, bến thủy nội địa của một hoặc một số tổ chức kinh tế chỉ dùng để xếp, dỡ hàng hóa, vật tư phục vụ cho sản xuất hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện cho chính tổ chức đó |
159/2005/QĐ-UBND
|
|
| 308 |
Cạnh 0 (cạnh có chiều dài bằng 0)
| Là một khái niệm thường được sử dụng trong kiểm tra các máy thu tín hiệu vệ tinh bằng cách kết nối một ăng ten thu tín hiệu vệ tinh với hai máy thu tín hiệu vệ tinh thông qua bộ cáp chia tín hiệu. |
06/2009/TT-BTNMT
|
|
| 309 |
Cảnh báo
| Là thông báo không cho phép người không có thẩm quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 310 |
Cảnh báo chướng ngại vật hàng không Hết hiệu lực
| là việc sơn, kẻ dấu hiệu và lắp đèn cảnh báo nguy hiểm hoặc đặt mốc, cắm cờ trên chướng ngại vật để người lái tàu bay trong khi bay có thể nhìn thấu cảnh báo từ cự ly an toàn ở mọi hướng. |
20/2009/NĐ-CP
|
|
| 311 |
Cảnh báo lũ Hết hiệu lực
| Là thông tin về tình hình lũ nguy hiểm có khả năng xảy ra |
18/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 311 |
Cảnh báo lũ Hết hiệu lực
| Là thông tin về tình hình lũ nguy hiểm có khả năng xảy ra. |
18/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 312 |
Cảnh báo rủi ro Hết hiệu lực
| là việc thông báo và cung cấp thông tin về nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh |
175/2013/TT-BTC
|
|
| 313 |
Cảnh báo sức khoẻ
| là thông tin bằng chữ và hình ảnh mô tả hoặc giải thích về ảnh hưởng có hại tới sức khỏe con người do việc sử dụng thuốc lá. |
09/2012/QH13
|
|
| 315 |
Cành chiết
| là cành giống được chiết từ trên cây mẹ. |
05/2000/QĐ-BNN-KHCN
|
|
| 316 |
Cạnh độc lập (Independent Baseline)
| Trong cùng một ca đo có n máy thu tín hiệu vệ tinh tham gia, tổng số cạnh (Baselines) có thể tính được là n(n-1)/2 nhưng chỉ có n-1 các cạnh này là độc lập, các cạnh còn lại được gọi là các cạnh thường được tạo ra từ các tổ hợp của dữ liệu pha được dùng để tính các cạnh độc lập. Một cạnh được đo trong 2 ca đo khác nhau là độc lập. |
06/2009/TT-BTNMT
|
|
| 317 |
Cánh đồng có thu nhập cao
| Là cơ cấu các loại cây trồng, vật nuôi sản xuất trên cánh đồng liền kề có diện tích 5 ha trở lên trong thời gian một năm được đánh giá có hiệu quả kinh tế, được tổ chức khảo nghiệm trong thực tiễn sản xuất những công thức đã được Trung tâm khuyến nông khuyến cáo áp dụng. Đảm bảo yêu cầu có tổng thu thập bằng hoặc trên 50 triệu đồng/ha, lợi nhuận đạt từ 30%/tổng thu nhập trở lên |
518/HD.LS-TC-NN&PTNT
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 318 |
Cảnh giới Hết hiệu lực
| là hoạt động cảnh báo của nhân viên cảnh giới tại các điểm cảnh giới bằng hiệu lệnh và các biện pháp khác nhằm cảnh báo người tham gia giao thông đường bộ không vượt qua đường sắt khi có tàu đang đến gần điểm cảnh giới. |
08/2014/TT-BGTVT
|
|
| 319 |
Cảnh quan đô thị Hết hiệu lực
| Là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 319 |
Cảnh quan đô thị Hết hiệu lực
| là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như: không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, vỉa hè, lối đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa; đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch qua đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị. |
29/2007/NĐ-CP
|
|
| 320 |
Cành thứ cấp
| là cành được sinh ra từ cành chính. |
05/2000/QĐ-BNN-KHCN
|
|
| 322 |
Cạnh tựa trọng lực treo
| Là cạnh tựa gồm 2 điểm tựa trọng lực trở lên bố trí liên tiếp nhau trên một hành trình mà không tạo thành đa giác tựa trọng lực khép trong hệ thống mạng lưới điểm tựa trọng lực |
05/2011/TT-BTNMT
|
|
| 323 |
Cảnh vệ Hết hiệu lực
| là công tác bảo vệ đặc biệt do Nhà nước tổ chức thực hiện để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các đối tượng cảnh vệ được quy định tại Pháp lệnh này. |
25/2005/PL-UBTVQH11
|
|
| 324 |
Cao su đại điền Hết hiệu lực
| Là diện tích trồng cây cao su có quy mô tập trung từ 200 ha trở nên, do Doanh nghiệp đầu tư phát triển cây cao su bỏ vốn đầu tư |
23/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 327 |
Cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Hết hiệu lực
| Là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
12/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 328 |
Cấp bản sao từ sổ gốc Hết hiệu lực
| là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc phải có nội dung đúng với nội dung ghi trong sổ gốc. |
79/2007/NĐ-CP
|
|
| 329 |
Cấp bảo lãnh tín dụng Hết hiệu lực
| là việc Quỹ Bảo lãnh tín dụng cam kết bảo lãnh tín dụng cho khách hàng/người vay vốn thuộc phạm vi đối tượng được bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng. |
53/2007/QĐ-UBND
|
|
| 330 |
Cấp bảo trì công sở Hết hiệu lực
| Được quy định theo Điều 31, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, gồm có 04 cấp
- Bảo trì cấp 1 là duy tu, bảo dưỡng công sở
- Bảo trì cấp 2 là sửa chữa nhỏ công sở
- Bảo trì cấp 3 là sửa chữa vừa công sở
- Bảo trì cấp 4 là sửa chữa lớn công sở |
15/2006/QĐ-BXD
|
|
| 331 |
Cấp cảnh báo Hết hiệu lực
| là thông báo bằng văn bản cho các nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu liên quan về tình trạng bất bình thường của kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt và các trường hợp cần thiết khác, kèm theo các biện pháp thực hiện nhằm bảo đảm an toàn chạy tàu. |
44/2006/NĐ-CP
|
|
| 332 |
Cáp chính Hết hiệu lực
| là đoạn cáp viễn thông từ giá đấu dây (MDF) tới tủ cáp, hộp cáp, măng sông rẽ nhánh đầu tiên. |
41/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 333 |
Cấp chính quyền Hết hiệu lực
| Bao gồm UBND các huyện, thị; UBND xã, phường, thị trấn; ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, huyện |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 334 |
Cấp có thẩm quyền Hết hiệu lực
| là tập thể lãnh đạo hoặc người đứng đầu được giao quyền quyết định đối với chức danh công chức theo phân cấp quản lý cán bộ |
2927/QĐ-TANDTC
|
|
| 334 |
Cấp có thẩm quyền Hết hiệu lực
| là tập thể lãnh đạo hoặc người đứng đầu được giao quyền quyết định đối với chức danh cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. |
54/2013/QĐ-UBND
|
|
| 334 |
Cấp có thẩm quyền Hết hiệu lực
| là cấp có quyền quyết định bổ nhiệm, phê chuẩn (chuẩn y) kết quả bầu cử đối với cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ |
260-QĐ/TW
|
|
| 334 |
Cấp có thẩm quyền Hết hiệu lực
| là cấp có quyền quyết định bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. |
284-QĐ/TW
|
|
| 335 |
Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư Hết hiệu lực
| Là UBND tỉnh hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ theo Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam |
50/2003/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 336 |
Cấp công trình Hết hiệu lực
| : Được xác định theo quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. |
32/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
| 336 |
Cấp công trình
| Là xác định theo Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị |
22/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 336 |
Cấp công trình Hết hiệu lực
| Là khái niệm thể hiện tầm quan trọng về kinh tế, xã hội của công trình và mức độ an toàn cho người và tài sản trong suốt thời gian vận hành, khai thác sử dụng công trình |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 337 |
Cấp cứu Hết hiệu lực
| Là các thủ pháp ban đầu, dùng trong trường hợp khẩn cấp để cứu chữa cho một bệnh nhân bị chấn thương hoặc bị bệnh. |
44/2005/QĐ-UBTDTT
|
|
| 338 |
Cấp điện áp Hết hiệu lực
| Là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống
Hạ áp là điện áp dưới 1000V
Trung áp là cấp điện áp từ 1000V đến 35kV
Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35kV tới 220kV
Siêu cao áp là điện áp danh định trên 220kV |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 338 |
Cấp điện áp Hết hiệu lực
| là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống điện, bao gồm:
a) Hạ áp là cấp điện áp dưới 1000V;
b) Trung áp là cấp điện áp từ 1000V đến 35kV;
c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35kV đến 220kV;
d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220kV. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 339 |
Cáp điện ngầm Hết hiệu lực
| Là dây dẫn điện chuyên dùng được bọc cách điện theo tiêu chuẩn, được đặt ngầm trong lòng đất hoặc dưới nước theo quy phạm |
1599/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 340 |
Cấp điều chỉnh Hết hiệu lực
| là hình thức cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Quyết định kèm theo Giấy chứng nhận điều chỉnh cho cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn hiệu lực của Quyết định và Giấy chứng nhận đã được cấp khi:
a) Có thay đổi về tên cơ quan;
b) Vừa mở rộng vừa thu hẹp phạm vi áp dụng HTQLCL;
c) Các trường hợp khác liên quan đến thay đổi nội dung Quyết định và Giấy chứng nhận đã được cấp. |
01/2010/TT-BKHCN
|
|
| 341 |
Cấp điều độ có quyền điều khiển Hết hiệu lực
| là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thống điện trong phạm vi quản lý của mình, bao gồm điều độ hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền và hệ thống điện phân phối. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 341 |
Cấp điều độ có quyền điều khiển Hết hiệu lực
| là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thống điện trong phạm vi quản lý của mình, bao gồm điều độ hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền và hệ thống điện phân phối. |
08/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 341 |
Cấp điều độ có quyền điều khiển Hết hiệu lực
| Là cấp điều độ có quyền ra lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị. Mọi sự thay đổi chế độ làm việc của thiết bị chỉ được tiến hành theo lệnh chỉ huy điều độ trực tiếp của cấp điều độ này |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 342 |
Cấp điều độ có quyền kiểm tra Hết hiệu lực
| Là cấp điều độ có quyền cho phép ra lệnh chỉ huy điều độ thay đổi hoặc nắm các thông tin về chế độ làm việc của thiết bị không thuộc quyền điều khiển của mình. Mọi lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc của thiết bị phải được sự cho phép của cấp điều độ này và sau khi thực hiện xong lệnh chỉ huy điều độ thay đổi chế độ làm việc phải báo lại kết quả cho cấp điều độ này |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 343 |
Cấp điều độ điều khiển Hết hiệu lực
| là cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị theo quy định tại Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 56/2001/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2001 |
13/2007/QĐ-BCN
|
|
| 344 |
Cấp độ rủi ro
| là kết hợp giữa tần suất và hậu quả nếu xảy ra rủi ro. |
1700/QĐ-TCHQ
|
|
| 345 |
Cấp động đất Hết hiệu lực
| là đại lượng biểu thị cường độ chấn động mà nó gây ra trên mặt đất và được đánh giá theo các thang phân bậc mức độ tác động của động đất đối với các kiểu nhà cửa, công trình, đồ vật, súc vật, con người và biến dạng mặt đất. Cấp động đất được đánh giá bằng thang MSK-64 (Medvedev-Sponheuer-Karnik), chia cường độ chấn động thành 12 cấp và được ghi tóm tắt tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này. |
264/2006/QĐ-TTg
|
|
| 346 |
Cấp dưỡng Hết hiệu lực
| là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, là người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, là người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình |
22/2000/QH10
|
|
| 347 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hết hiệu lực
| là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. |
41/2008/QĐ-UBND
|
|
| 348 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực
| là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
18/2010/QĐ-UBND
|
|
| 349 |
Cấp giấy phép nhập khẩu không tự động
| Là hình thức cấp phép nhập khẩu ngoài phạm vi cấp giấy phép nhập khẩu tự động |
341/2005/QĐ-TTg
|
|
| 350 |
Cấp giấy phép nhập khẩu tự động
| Là hình thức cấp phép được áp dụng trong những điều kiện cụ thể nhưng không nhằm gây hạn chế việc nhập khẩu và trong đó hồ sơ đề nghị cấp phép được chấp thuận phù hợp với các quy định tại Điều 4 Quy chế này |
341/2005/QĐ-TTg
|
|