| 101 |
Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu Hết hiệu lực
| là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, gồm cả bao bì, nhãn mác, đề can mang nhãn hiệu trùng hoặc về cơ bản không thể phân biệt được với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá cùng loại mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là một trường hợp đặc biệt của hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hoá. |
129/2004/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 102 |
Hàng hóa khác lưu giữ tại cửa khẩu không có người nhận Hết hiệu lực
| Gồm:
a) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa;
b) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai. |
179/2011/TT-BTC
|
|
| 103 |
Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh Hết hiệu lực
| là động sản dùng để trao đổi, mua bán, cho thuê trong phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm |
8019/VBHN-BTP
|
|
| 104 |
Hàng hóa lưu thông trên thị trường Hết hiệu lực
| bao gồm: hàng hóa trong quá trình vận chuyển, trưng bày, khuyến mại và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ. |
26/2012/TT-BKHCN
|
|
| 104 |
Hàng hóa lưu thông trên thị trường Hết hiệu lực
| là hàng hóa đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc tại địa điểm khác. |
06/2008/NĐ-CP
|
|
| 105 |
Hàng hoá nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là hàng hoá có tính chất độc hại và nguy hiểm cho người, tầu và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập |
61/2003/QĐ-BTC
|
|
| 106 |
Hàng hóa nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là hàng hóa chứa chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia khi được vận tải trên đường thủy nội địa |
129/2005/NĐ-CP
|
|
| 107 |
Hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại Hết hiệu lực
| là những hàng hoá nằm trong cùng một nhóm hoặc một tập hợp nhóm hàng hoá do cùng một ngành hay một lĩnh vực cụ thể sản xuất ra bao gồm hàng hoá nhập khẩu giống hệt và hàng hoá nhập khẩu tương tự.
Ví dụ: Chủng loại thép xây dựng nhu thép trơn tròn, thép xoắn, thép hình (chữ U, I, V..) do ngành sản xuất thép sản xuất ra, là những hàng hoá cùng chủng loại.
- Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ "hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại" là hàng hoá nhập khẩu từ tất cả các nước vào Việt Nam, không phân biệt xuất xứ.
- Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán "hàng hoá nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chửng loại' phải là những hàng hoá nhập khẩu có cùng xuất xứ với hàng hoá đang xác định trị giá tính thuế". |
113/2005/TT-BTC
|
|
| 108 |
Hàng hoá nhập khẩu giống hệt Hết hiệu lực
| là những hàng hoá nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:
- Đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá...;
- Chất lượng sản phẩm;
- Danh tiếng của nhãn hiệu sản phẩm;
- Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sàn xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền.
Những hàng hoá nhập khẩu về cơ bản đáp ứng các điều kiện là hàng hoá nhập khẩu giống hệt nhưng có những khác biệt không đang kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm 'inh hưởng đến giá trị của hàng hoá thì vẫn được coi là hàng hoá nhập khẩu giống hệt.
Những hàng hoá nhập khẩu không được coi là giống hệt nếu như trong quá trình sản xuất ra một trong những hàng hoá đó,có sử dựng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, kế hoạch triển khai, thiết kế mỹ thuật, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán. |
113/2005/TT-BTC
|
|
| 108 |
Hàng hoá nhập khẩu giống hệt Hết hiệu lực
| Là những hàng hoá nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm
Đặc điểm vật chất như bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng, mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hoá…;
Chất lượng sản phẩm
Danh tiếng của nhãn hiệu sản phẩm
Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được uỷ quyền |
205/2010/TT-BTC
|
|
| 109 |
Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý nhập khẩu theo giấy phép
| Do Thủ tướng Chính phủ quy định cho từng thời kỳ, trừ danh mục hàng hóa thuộc diện cấp giấy phép nhập khẩu tự động |
341/2005/QĐ-TTg
|
|
| 110 |
Hàng hoá nhập khẩu tương tự Hết hiệu lực
| là những, hàng hoá mặc dù không giống,nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:
- Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;
- Có cùng chức năng, mục đích sử dụng;
- Chất lượng sản phẩm tương đương nhau;
- Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hoá này cho hàng hoá kia;
- Được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được uỷ quyền, dược nhập khẩu vào Việt Nam.
Những hàng hoá nhập khẩu không được coi là tương tự nếu như trong quá trình sàn xuất ra một trong những hàng hoá đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí cho người bán. |
113/2005/TT-BTC
|
|
| 111 |
Hàng hóa nhập lậu Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định;
b) Hàng hóa nhập khẩu có điều kiện hoặc phải có giấy phép mà không có giấy tờ hoặc giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp kèm theo hàng hóa;
c) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan;
d) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hoá đơn, chứng từ kèm theo theo quy định hoặc có nhưng không đủ hoá đơn, chứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ nhưng qua điều tra, xác minh của cơ quan chức năng xác định là hoá đơn, chứng từ không hợp pháp như hoá đơn giả, hoá đơn lập khống, hoá đơn mua bán bất hợp pháp, hoá đơn đã qua sử dụng;
đ) Hàng hóa nhập khẩu quy định phải dán tem hàng nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng. |
06/2008/NĐ-CP
|
|
| 112 |
Hàng hoá nông lâm thủy sản Hết hiệu lực
| là sản phẩm của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được đưa ra thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị. |
25/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 113 |
Hàng hóa trung chuyển Hết hiệu lực
| Là hàng hóa được vận chuyển tiếp nối trên hai chuyến bay khác nhau trở lên hoặc bằng hai loại hình vận chuyển khác nhau trở lên, trong đó có loại hình vận chuyển bằng đường hàng không |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 113 |
Hàng hóa trung chuyển Hết hiệu lực
| là hàng hóa tham gia trực tiếp vào hai chuyến bay khác nhau trong hành trình và giữa hai chuyến bay đó hàng hóa được dỡ xuống khỏi tàu bay để đưa vào khu vực trung chuyển của cảng hàng không. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 113 |
Hàng hóa trung chuyển
| bao gồm các loại hàng hóa được đóng trong container trung chuyển |
13/VBHN-BTC
|
|
| 114 |
Hàng hoá tương tự Hết hiệu lực
| là hàng hoá giống hệt nhau hoặc giống nhau về chức năng, công dụng, chỉ số chất lượng, tính năng kỹ thuật và các thuộc tính cơ bản khác. |
42/2002/PL-UBTVQH10
|
|
| 115 |
Hàng hóa tương tự Hết hiệu lực
| là hàng hoá có tất cả các đặc tính giống với hàng hoá bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá hoặc trong trường hợp không có hàng hoá nào như vậy thì là hàng hoá có nhiều đặc tính cơ bản giống với hàng hoá bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá. |
20/2004/PL-UBTVQH11
|
|
| 116 |
Hàng hóa vận chuyển theo hình thức hàng lẻ Hết hiệu lực
| Là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở, gọi tắt là hàng lẻ |
05/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 117 |
Hàng hóa vận chuyển theo hình thức toa Hết hiệu lực
| Là hàng chuyên chở được xếp trên một toa xe, có cùng một người gửi hàng, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến; gọi tắt là hàng nguyên toa |
05/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 118 |
Hàng hóa viễn thông Hết hiệu lực
| Là phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông |
41/2009/QH12
|
|
| 119 |
Hàng hóa viễn thông chuyên dùng thông tin di động Hết hiệu lực
| a) Bộ xác định thuê bao (sau đây gọi là SIM) là một thiết bị được sử dụng để gắn số thuê bao và chứa các dữ liệu, thông tin liên quan khác dùng cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ thông tin di động. SIM bao gồm:
- SIM trắng là SIM chưa gắn số thuê bao.
- SIM thuê bao là SIM đã gắn một số thuê bao xác định.
b) Thẻ thanh toán dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi là thẻ thanh toán) là thẻ được nạp sẵn tiền dùng để thanh toán giá cước khi sử dụng dịch vụ thông tin di động. Mệnh giá thẻ thanh toán bằng số tiền được nạp sẵn trong thẻ. |
14/2012/TT-BTTTT
|
|
| 120 |
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
| Là hàng hoá do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hoá đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác |
330/CT-TTHT
|
|
| 120 |
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ Hết hiệu lực
| Là hàng hoá do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hoá đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác. |
128/2013/TT-BTC
|
|
| 121 |
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ Hết hiệu lực
| Là hàng hóa do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác |
196/2012/TT-BTC
|
|
| 122 |
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền tác giả Hết hiệu lực
| là những hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền nhân thân, quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, gồm những hàng hóa dưới đây:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là các bản sao tác phẩm mà việc sản xuất và/hoặc lưu thông các bản sao tác phẩm không được sự cho phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là các bản sao tác phẩm có nội dung vi phạm quyền tác giả. |
58/2003/TTLT-BVHTT-BTC
|
|
| 123 |
Hàng hoá, dịch vụ Hết hiệu lực
| gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn |
787/QĐ-BTC
|
|
| 124 |
Hàng hoá, dịch vụ thiết yếu Hết hiệu lực
| là các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ. |
2504/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 124 |
Hàng hoá, dịch vụ thiết yếu Hết hiệu lực
| Là các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá hàng theo quy định của pháp luật hoặc các mặt hàng có ảnh hưởng tới đời sống sống nhân dân và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương |
23/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 125 |
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu Hết hiệu lực
| là những hàng hóa, dịch vụ không thể thiếu cho sản xuất, đời sống, quốc phòng, an ninh, bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục vụ sản xuất, lưu thông; sản phẩm đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người và quốc phòng, an ninh. |
11/2012/QH13
|
|
| 126 |
Hàng kẹp
| là vị trí để đấu dây nhị thứ |
1592/QĐ-BCN
|
|
| 127 |
Hàng không thể tháo rời
| là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan hải quan, cơ quan an ninh hoặc đối với thiết bị, máy móc nếu tháo rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng. |
77/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 128 |
Hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) Hết hiệu lực
| là hàng dạng kiện còn nguyên kẹp chì, niêm phong của cơ quan Hải quan, An ninh, Quốc phòng hoặc là tổ hợp cấu kiện, thiết bị máy móc nếu tháo rời, chia nhỏ sẽ bị hư hỏng hoặc thay đổi công năng. |
07/2010/TT-BGTVT
|
|
| 129 |
Hạng mục chính của công trình điện gió
| Bao gồm trụ gió, tua bin, máy phát điện và trạm biến áp |
37/2011/QĐ-TTg
|
|
| 130 |
Hạng mục công trình Hết hiệu lực
| Là công trình thành phần của công trình thuộc dự án |
35/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 131 |
Hạng mục công trình cấp điện Hết hiệu lực
| Là hệ thống đường dây, các thiết bị và các phụ kiện kèm theo từ nguồn cấp điện đến công tơ điện của các căn hộ và công tơ điện phục vụ diện tích sử dụng chung theo thiết kế của công trình nhà ở |
140/2005/QĐ-UB
|
|
| 132 |
Hạng mục công trình cấp điện, nước, gaz…
| Là hệ thống cung cấp chính (trạm chính), đường dây, ống dẫn và các thiết bị phụ trợ kèm theo được nối từ nguồn cung cấp chính đến đồng hồ đo của căn hộ và đồng hồ đo phục vụ diện tích sử dụng chung theo thiết kế của nhà chung cư |
20/2011/QĐ-UBND
|
|
| 133 |
Hạng mục công trình cấp nước Hết hiệu lực
| Là hệ thống đường ống, các thiết bị và các phụ kiện kèm theo từ mạng cấp nước trục chính ngoài nhà đến đồng hồ đo nước của các căn hộ và đồng hồ đo nước phục vụ diện tích sử dụng chung theo thiết kế của công trình nhà ở |
140/2005/QĐ-UB
|
|
| 134 |
Hạng mục công trình cung cấp hệ thống thông tin truyền thông
| Là hệ thống đường dây, thiết bị và các phụ kiện của hệ thống điện thoại, Internet, truyền hình cáp và các thiết bị thông tin, truyền thông khác lắp đặt trong tòa nhà |
20/2011/QĐ-UBND
|
|
| 135 |
Hạng mục công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là vật kiến trúc được thiết kế, thi công và nghiệm thu hoàn thành để đa vào sử dụng theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm: nhà xưởng, nhà kho, nhà văn phòng, nhà tác nghiệp giao ca, phòng thí nghiệm, nhà chứa xe, nhà ăn, nhà phụ trợ, tường rào, bể nước, ... |
13/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 136 |
Hạng mục công trình xây dựng phụ trợ
| Bao gồm diện tích nhà để xe, sinh hoạt cộng đồng, kinh doanh dịch vụ, y tế, bảo vệ thuộc nhà chung cư phục vụ cho cuộc sống, sinh hoạt của cư dân sinh sống trong tòa nhà |
20/2011/QĐ-UBND
|
|
| 137 |
Hạng mục đầu tư lớn của quỹ Hết hiệu lực
| Là hạng mục đầu tư vào các loại giấy tờ có giá và chứng khoán phát hành bởi cùng một tổ chức (bao gồm công cụ thị trường tiền tệ, công cụ chuyển nhượng, chứng khoán, theo quy định tại điểm b, d, e khoản 2 Điều 15 Thông tư này), có tổng giá trị chiếm từ năm phần trăm (5%) trở lên trên tổng giá trị tài sản của quỹ |
183/2011/TT-BTC
|
|
| 138 |
Hạng mục quan trọng về an toàn Hết hiệu lực
| là hạng mục thuộc nhóm an toàn hoặc hạng mục mà khi chúng hoạt động sai chức năng, bị hỏng thì có thể dẫn tới chiếu xạ cho nhân viên và dân chúng. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 139 |
Hàng nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. |
104/2009/NĐ-CP
|
|
| 139 |
Hàng nguy hiểm Hết hiệu lực
| là hàng khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khoẻ con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia |
26/2001/QH10
|
|
| 139 |
Hàng nguy hiểm Hết hiệu lực
| là hàng hóa khi vận chuyển trên đường sắt có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe, tính mạng con người và vệ sinh, môi trường, có tên trong danh mục hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật |
05/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 139 |
Hàng nguy hiểm Hết hiệu lực
| Bao gồm: hàng nguy hiểm loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 109/2006/NĐ-CP, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP |
35/2010/TT-BCA
|
|
| 139 |
Hàng nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là các loại chất độc, dễ cháy, dễ nổ gây nguy hiểm cho người, phương tiện và môi trường |
1866/1999/QĐ-BGTVT
|
|
| 140 |
Hàng nhập khẩu qua Khu vực cảng mở Hết hiệu lực
| Là hàng từ nước ngoài được vận chuyển bằng tàu biển vào Khu vực cảng mở sau đó được vận chuyển vào lãnh thổ Việt Nam |
37/2006/QĐ-TTg
|
|
| 141 |
Hàng quá cảnh qua Khu vực cảng mở Hết hiệu lực
| Là hàng nhập vào Khu vực cảng mở bằng tàu biển, sau đó được xếp lên phương tiện vận tải khác để vận chuyển sang nước thứ ba mà không tiêu thụ trong nội địa Việt Nam hoặc hàng hoá từ nước thứ ba đi qua lãnh thổ Việt Nam vào Khu vực cảng mở, sau đó được xếp lên tàu biển vận chuyển ra nước ngoài |
37/2006/QĐ-TTg
|
|
| 142 |
Hàng quá khổ Hết hiệu lực
| Là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong những đặc trưng sau:
a) Kiện hàng có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe;
b) Kiện hàng có chiều rộng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe;
c) Kiện hàng có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Bình
|
| 143 |
Hàng quá nặng Hết hiệu lực
| Là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Bình
|
| 144 |
Hàng rào bảo vệ Hết hiệu lực
| là hệ thống tường, rào chắn, vành đai cây xanh hoặc vật cản có chiều cao nhất định bao quanh bãi chôn lấp nhằm hạn chế tác động từ các hoạt động chôn lấp chất thải rắn đến môi trường xung quanh. |
01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD
|
|
| 145 |
Hàng rời Hết hiệu lực
| Là hàng hóa chưa được đóng gói |
44/2012/TT-BCT
|
|
| 146 |
Hàng siêu trọng Hết hiệu lực
| là loại hàng nguyên kiện không tháo rời được có trọng lượng từ 20 tấn trở lên ( trừ container). |
1865/1999/QĐ-BGTVT
|
|
| 147 |
Hàng siêu trường Hết hiệu lực
| là loại hàng có chiều dài trên 12 mét hoặc chiều rộng trên 4 mét hoặc chiều cao trên 3,5 mét. |
1865/1999/QĐ-BGTVT
|
|
| 147 |
Hàng siêu trường Hết hiệu lực
| là hàng không thể tháo rời, có kích thước vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe của khổ đường tương ứng. |
35/2005/QH11
|
|
| 148 |
Hàng tài nguyên quốc gia
| là các lô hàng thuộc nguồn tài nguyên khai thác tại Việt Nam bao gồm: dầu thô, than đá, clinke và các loại khoáng sản khác mà các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh xuất khẩu. |
149/2003/QĐ-TTg
|
|
| 149 |
Hàng thiếu tải Hết hiệu lực
| Là số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của phương tiện |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Bình
|