Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 183/2011/TT-BTC thành lập và quản lý Quỹ mở

Số hiệu: 183/2011/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 16/12/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thành lập quỹ mở: giải pháp tháo gỡ khó khăn

Áp lực lên nền kinh tế là rất lớn khi theo các số liệu thống kê, có khoảng 24.000 tỷ đồng sẽ thoái vốn để đảm bảo các quỹ đầu tư đóng đúng theo kế hoạch trong năm 2012. Trước tình hình đó, ngày 16/12/2011, Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư 183/2011/TT-BTC hướng dẫn về việc thành lập và quản lý quỹ mở.


Theo đó, giá bán một đơn vị quỹ được xác định bằng giá trị tài sản ròng trong một đơn vị quỹ tính tại ngày giao dịch cộng với phí phát hành (nếu có). Phương pháp này sẽ điều chỉnh thị giá quỹ luôn bám sát giá trị tài sản ròng, hạn chế tình trạng “bong bóng”, nâng cao tính thanh khoản của các giao dịch quỹ mở.

Bên cạnh đó, thông tư còn cho phép quỹ đóng được chuyển đổi thành quỹ mở nếu đáp ứng các điều kiện: giá trị tài sản ròng phải đạt tối thiểu 50 tỷ tại thời điểm nộp hồ sơ chuyển đổi; nghị quyết của đại hội nhà đầu tư phải được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 75% tổng số quỹ đang lưu hành thông qua; danh mục đầu tư chỉ bao gồm cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch tại các Sở GDCK.

Thông tư này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/03/2012.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 183/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2011

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ MỞ

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thành lập và quản lý quỹ mở như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc huy động vốn để thành lập, quản lý quỹ mở và các hoạt động của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan tới hoạt động quản lý quỹ mở trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chi phí ngầm (soft commission) là các khoản phí được thể hiện là không phải thanh toán trực tiếp bằng tiền, mà đã được tính gộp chung với các chi phí hợp lệ khác.

2. Đại lý ký danh là đại lý phân phối đứng tên chủ sở hữu tài khoản ký danh, thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ thay mặt cho các nhà đầu tư tại sổ phụ.

3. Đại lý phân phối là tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm đã đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ mở.

4. Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm của quỹ là tổng giá trị tài sản ròng của quỹ tính tại các ngày định giá chia cho số ngày định giá chứng chỉ quỹ trong năm.

5. Giá trị thanh lý của một cổ phiếu được xác định bằng giá trị vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành chia cho tổng số cổ phiếu đang lưu hành.

6. Hạng mục đầu tư lớn của quỹ là hạng mục đầu tư vào các loại giấy tờ có giá và chứng khoán phát hành bởi cùng một tổ chức (bao gồm công cụ thị trường tiền tệ, công cụ chuyển nhượng, chứng khoán, theo quy định tại điểm b, d, e khoản 2 Điều 15 Thông tư này), có tổng giá trị chiếm từ năm phần trăm (5%) trở lên trên tổng giá trị tài sản của quỹ.

7. Hợp nhất quỹ là hình thức hai hoặc một số quỹ mở (sau đây gọi là quỹ bị hợp nhất) hợp nhất thành một quỹ mở mới (sau đây gọi là quỹ hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp, nợ và các nghĩa vụ sang quỹ hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các quỹ bị hợp nhất.

8. Hồ sơ cá nhân bao gồm bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục 07 kèm theo Thông tư này, bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

9. Ngày là ngày làm việc.

10. Ngày định giá là ngày mà công ty quản lý quỹ xác định giá trị tài sản ròng của quỹ theo quy định tại Luật Chứng khoán.

11. Ngày giao dịch chứng chỉ quỹ là ngày định giá mà công ty quản lý quỹ, thay mặt quỹ, phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ mở.

12. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được công ty quản lý quỹ lựa chọn để thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ.

13. Người được hưởng lợi là tổ chức, cá nhân, không đứng danh chủ sở hữu tài sản, nhưng có đầy đủ các quyền sở hữu đối với tài sản đó.

14. Nhóm các công ty có quan hệ sở hữu là công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, liên kết.

15. Quản lý danh mục đầu tư của quỹ bao gồm việc nghiên cứu và phân tích đầu tư; xây dựng và thực hiện các chiến lược, chiến thuật đầu tư; quyết định cơ cấu danh mục đầu tư, loại tài sản để đầu tư và thoái vốn đầu tư, quyết định thời điểm thực hiện đầu tư và thoái vốn đầu tư.

16. Quỹ là quỹ mở được định nghĩa tại khoản 30 Điều 6 Luật Chứng khoán năm 2006.

17. Quỹ trái phiếu là quỹ mở đầu tư vào các loại trái phiếu, giấy tờ có giá với tỷ trọng đầu tư vào các tài sản này chiếm từ tám mươi phần trăm (80%) giá trị tài sản ròng trở lên.

18. Sáp nhập quỹ là hình thức một hoặc một số quỹ mở (sau đây gọi là quỹ bị sáp nhập) sáp nhập vào một quỹ mở khác (sau đây gọi là quỹ nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp, nợ và các nghĩa vụ sang quỹ nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các quỹ bị sáp nhập.

19. Sổ đăng ký nhà đầu tư chính (sau đây gọi tắt là sổ chính) là tài liệu dưới dạng văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai ghi nhận các thông tin về nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ quỹ.

20. Sổ đăng ký nhà đầu tư phụ (sau đây gọi tắt là sổ phụ) là sổ đăng ký nhà đầu tư do đại lý phân phối lập và quản lý theo ủy quyền của công ty quản lý quỹ.

21. Số lượng đơn vị quỹ bình quân hàng quý bằng tổng số lượng đơn vị quỹ lưu hành xác định sau mỗi ngày giao dịch chứng chỉ quỹ chia cho số ngày giao dịch chứng chỉ quỹ trong quý.

22. Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở là tài khoản, thông qua đó, nhà đầu tư mua, bán, sở hữu chứng chỉ của một hay nhiều quỹ mở, do công ty quản lý quỹ quản lý. Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở do tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng mở và quản lý. Tài khoản này có hai loại:

a) Tài khoản của nhà đầu tư là tài khoản thuộc sở hữu nhà đầu tư và đứng tên nhà đầu tư;

b) Tài khoản ký danh là tài khoản thuộc sở hữu các nhà đầu tư tại sổ phụ và đứng tên đại lý phân phối. Tài khoản này được chia thành các tiểu khoản tách biệt, độc lập, ứng với mỗi nhà đầu tư tại sổ phụ.

23. Tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng chỉ quỹ là tài khoản tiền mà đại lý ký danh mở tại ngân hàng giám sát và chỉ để thực hiện thanh toán cho các giao dịch chứng chỉ quỹ.

24. Thành viên độc lập của ban đại diện quỹ là thành viên không phải là người có liên quan với công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát.

25. Thời điểm đóng sổ lệnh là thời điểm cuối cùng mà đại lý phân phối nhận lệnh giao dịch từ nhà đầu tư để thực hiện trong ngày giao dịch chứng chỉ quỹ. Thời điểm đóng sổ lệnh được quy định tại điều lệ quỹ, công bố công khai tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt và không được muộn quá 10h30 tại ngày gần nhất trước ngày giao dịch chứng chỉ quỹ.

26. Tổ chức cung cấp báo giá là tổ chức kinh doanh chứng khoán, tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối, các hệ thống báo giá trái phiếu được công ty quản lý quỹ lựa chọn để cung cấp báo giá tài sản không phải là chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán đăng ký giao dịch.

27. Tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan là ngân hàng lưu ký, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được công ty quản lý quỹ ủy quyền cung cấp một hoặc một số các hoạt động như sau:

a) Dịch vụ quản trị quỹ đầu tư:

- Ghi nhận kế toán các giao dịch của quỹ: ghi nhận biến động phản ánh dòng tiền ra, vào quỹ;

- Lập báo cáo tài chính quỹ; phối hợp, hỗ trợ tổ chức kiểm toán của quỹ trong việc thực hiện kiểm toán cho quỹ;

- Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật và tại điều lệ quỹ;

- Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và tại điều lệ quỹ.

b) Dịch vụ đại lý chuyển nhượng:

- Lập và quản lý sổ chính; mở, theo dõi và quản lý hệ thống các tài khoản của nhà đầu tư, tài khoản ký danh; xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ mở;

- Ghi nhận các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư; chuyển quyền sở hữu chứng chỉ quỹ; cập nhật sổ chính;

- Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan tới việc sở hữu chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư;

- Tổ chức các cuộc họp ban đại diện quỹ, đại hội nhà đầu tư của quỹ; duy trì kênh liên lạc với nhà đầu tư, đại lý phân phối, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức có thẩm quyền khác;

- Cung cấp cho nhà đầu tư báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động quỹ, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, sao kê tài khoản giao dịch, xác nhận giao dịch và các tài liệu khác.

28. Tỷ suất lợi nhuận bình quân năm của quỹ bằng lợi nhuận trước thuế trong năm của quỹ chia cho giá trị tài sản ròng trung bình trong năm của quỹ.

29. Vốn điều lệ của quỹ mở là số vốn huy động được trong đợt phát hành chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng.

Chương II

THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ QUỸ MỞ

MỤC I. THÀNH LẬP QUỸ MỞ

Điều 3. Loại hình và tên của quỹ

1. Tên của quỹ phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:

a) Cụm từ “Quỹ đầu tư”;

b) Loại hình quỹ, phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư, cơ cấu danh mục và tài sản đầu tư.

2. Tên của quỹ phù hợp với các quy định pháp luật về doanh nghiệp. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ thay đổi tên quỹ cho phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Hồ sơ đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở

1. Hồ sơ đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở bao gồm :

a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng theo mẫu tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Điều lệ quỹ;

c) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt;

d) Danh sách kèm theo hồ sơ cá nhân của nhân viên điều hành quỹ;

e) Hợp đồng nguyên tắc về việc giám sát; hợp đồng nguyên tắc ký với các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan (nếu có) với các nội dung theo quy định tại Phụ lục số 32 ban hành kèm theo Thông tư này; hợp đồng nguyên tắc ký với các đại lý ký danh; hợp đồng nguyên tắc về việc phân phối chứng chỉ quỹ. Trường hợp tổ chức dự kiến là đại lý phân phối, đại lý ký danh chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ thì bổ sung hồ sơ đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ mở theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Thông tư này;

f) Tài liệu quảng cáo, thông tin giới thiệu về quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư này (nếu có);

g) Trường hợp công ty quản lý quỹ dự kiến không tổ chức đại hội nhà đầu tư lần thứ nhất, công ty quản lý quỹ phải bổ sung các tài liệu lấy ý kiến nhà đầu tư bao gồm:

- Danh sách kèm theo hồ sơ cá nhân và các tài liệu hợp lệ khác chứng minh ban đại diện quỹ đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 Điều 28 Thông tư này;

- Các tài liệu liên quan tới các nội dung khác cần lấy ý kiến nhà đầu tư.

2. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định của nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ phải chịu trách nhiệm về các thông tin và tài liệu trong hồ sơ.

4. Trong thời gian hồ sơ đang được xem xét, công ty quản lý quỹ có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, đồng thời thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Văn bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó.

5. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ mở ra công chúng. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ mở của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho công ty quản lý quỹ là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ của quỹ mở đã đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.

7. Trong thời gian Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ, công ty quản lý quỹ và người có liên quan chỉ được sử dụng một cách trung thực và chính xác các thông tin trong bản cáo bạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ mọi thông tin chỉ là dự kiến. Việc cung cấp thông tin nhằm mục đích thăm dò thị trường không được thực hiện thông qua phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 5. Chào bán chứng chỉ quỹ

1. Việc chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng chỉ được thực hiện:

a) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ; và

b) Công ty quản lý quỹ bảo đảm người mua tiếp cận bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ tại các đại lý phân phối ghi trong bản thông báo phát hành.

2. Tối thiểu mười lăm (15) ngày, trước ngày chào bán lần đầu chứng chỉ quỹ mở, công ty quản lý quỹ phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố bản thông báo phát hành với nội dung theo quy định của Bộ Tài chính về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thông qua các phương tiện đại chúng quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Việc công bố thông tin thực hiện thông qua một trong các phương tiện thông tin đại chúng dưới đây:

a) Trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối, đại lý ký danh; hoặc

b) Các phương tiện thông tin đại chúng khác phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối, tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có) phải phân phối chứng chỉ quỹ một cách công bằng, công khai, bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi (20) ngày; thời hạn này phải được ghi trong bản thông báo phát hành.

5. Tiền mua chứng chỉ quỹ trong đợt phát hành lần đầu ra công chúng phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng giám sát cho đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm thanh toán lãi suất tối thiểu bằng lãi suất không kỳ hạn trong thời gian phong tỏa vốn huy động của quỹ tại ngân hàng.

6. Công ty quản lý quỹ phải hoàn thành việc phân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp không thể hoàn thành việc phân phối chứng chỉ quỹ trong thời hạn này, công ty quản lý quỹ được đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng chỉ quỹ.

Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của công ty quản lý quỹ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian phân phối chứng chỉ quỹ, nhưng không quá ba mươi (30) ngày. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Việc đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 Luật Chứng khoán.

Điều 6. Hồ sơ đăng ký thành lập quỹ

1. Trong thời hạn mười (10) ngày sau khi kết thúc đợt chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng, công ty quản lý quỹ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hồ sơ đăng ký lập quỹ gồm:

a) Giấy đăng ký lập quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu quy định tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán;

c) Danh sách đại lý ký danh và tất cả các nhà đầu tư, kể cả nhà đầu tư giao dịch trên tài khoản ký danh, theo mẫu quy định tại phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này với các thông tin:

- Đối với đại lý ký danh: tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch, số giấy phép thành lập và hoạt động/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đại lý ký danh; số lượng nhà đầu tư đăng ký giao dịch trên tài khoản ký danh, số lượng đơn vị quỹ trên tài khoản ký danh;

- Đối với nhà đầu tư: họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc (đối với cá nhân), tên đầy đủ, tên viết tắt, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức), số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở, hình thức giao dịch (qua đại lý ký danh hoặc qua đại lý phân phối); số lượng đơn vị quỹ sở hữu, tỷ lệ sở hữu, ngày mua;

d) Biên bản tổng hợp ý kiến nhà đầu tư về các nội dung liên quan tới quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Hồ sơ đăng ký thành lập quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Ngay sau khi giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực, công ty quản lý quỹ được giải toả phần vốn phong tỏa tại ngân hàng giám sát để thực hiện đầu tư. Ngân hàng giám sát chi trả lãi suất cho phần vốn phong tỏa theo hợp đồng ký với công ty quản lý quỹ.

5. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, chịu mọi phí tổn, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn và hoàn trả cho nhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp, bao gồm cả lãi suất (nếu có), khi xảy ra một trong các trường hợp dưới đây:

a) Có ít hơn một trăm (100) nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, mua chứng chỉ quỹ;

b) Tổng giá trị vốn huy động được thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam hoặc thấp hơn giá trị vốn tối thiểu dự kiến huy động theo quy định tại điều lệ quỹ (nếu có);

c) Việc phân phối chứng chỉ quỹ không hoàn tất trong thời hạn theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này.

Điều 7. Sổ đăng ký nhà đầu tư, xác nhận quyền sở hữu

1. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực, công ty quản lý quỹ thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng, lập và quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư (sổ chính) và xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư. Công ty quản lý quỹ được ủy quyền cho đại lý ký danh ở nước ngoài lập, quản lý sổ phụ và xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư ở nước ngoài. Việc ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan được thực hiện theo các nguyên tắc và trên cơ sở hợp đồng với các nội dung tối thiểu theo quy định tại phụ lục số 32 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sổ chính bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty quản lý quỹ; tên, địa chỉ trụ sở chính của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký (nếu có); tên đầy đủ của quỹ;

b) Thông tin về nhà đầu tư, bao gồm:

Đối với cá nhân: họ và tên của nhà đầu tư; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn hiệu lực; địa chỉ liên lạc, số điện thoại liên lạc, địa chỉ email (nếu có);

Đối với tổ chức: tên đầy đủ, tên viết tắt, tên giao dịch, địa chỉ trụ sở chính, số giấy phép thành lập và hoạt động/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn hiệu lực, số điện thoại liên lạc, địa chỉ email của cá nhân được tổ chức ủy quyền giao dịch chứng chỉ quỹ;

c) Số tài khoản của nhà đầu tư; hoặc số tiểu khoản kèm theo số tài khoản ký danh; mã số đăng ký giao dịch chứng khoán (đối với nhà đầu tư nước ngoài);

d) Số lượng đơn vị quỹ sở hữu; ngày đăng ký sở hữu.

3. Đại lý ký danh được mở, quản lý sổ đăng ký nhà đầu tư phụ (sổ phụ) trên cơ sở hợp đồng ký với công ty quản lý quỹ, hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan. Sổ phụ bao gồm đầy đủ thông tin về nhà đầu tư với nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Chi phí quản lý sổ phụ không được hạch toán vào quỹ.

4. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày phát sinh giao dịch hoặc theo yêu cầu của nhà đầu tư theo mẫu tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này, công ty quản lý quỹ, đại lý ký danh, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan có trách nhiệm điều chỉnh thông tin của nhà đầu tư tại sổ chính, sổ phụ, trong các trường hợp sau:

a) Giao dịch chứng chỉ quỹ thực hiện giữa quỹ và nhà đầu tư tại các ngày giao dịch chứng chỉ quỹ;

b) Các giao dịch không phải là thương mại như thay đổi tên chủ sở hữu trong trường hợp biếu, tặng, cho, thừa kế, chuyển quyền sở hữu theo quyết định của tòa án và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật; chuyển chứng chỉ quỹ từ tài khoản ký danh sang tài khoản của nhà đầu tư, hoặc ngược lại;

c) Thay đổi thông tin cá nhân của nhà đầu tư.

5. Công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải luôn có đầy đủ thông tin về sở hữu của từng nhà đầu tư, kể cả nhà đầu tư giao dịch trên tài khoản ký danh. Thông tin về tài sản của nhà đầu tư trên sổ chính, kể cả nhà đầu tư giao dịch trên tài khoản ký danh, là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư. Quyền sở hữu của nhà đầu tư được xác lập kể từ thời điểm thông tin về sở hữu của nhà đầu tư được cập nhật tại sổ chính.

Điều 8. Điều lệ quỹ, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt

1. Điều lệ quỹ ban hành lần đầu do công ty quản lý quỹ xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Nhà đầu tư đăng ký mua chứng chỉ quỹ được coi là đã thông qua điều lệ. Trường hợp sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ đã ban hành, công ty quản lý quỹ phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư. Trường hợp được đại hội nhà đầu tư ủy quyền hoặc đã được quy định tại điều lệ quỹ, một số nội dung sửa đổi, bổ sung tại điều lệ quỹ dưới đây không phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư:

a) Việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh do có sự thay đổi quy định pháp lý;

b) Lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả, văn phạm tại điều lệ quỹ.

2. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại Phụ lục số 29 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời thực hiện công bố thông tin theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này và các quy định liên quan của Bộ Tài chính về tổ chức, hoạt động công ty quản lý quỹ.

3. Bản cáo bạch phải bao hàm đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Bản cáo bạch phải được cập nhật khi phát sinh các thông tin quan trọng hoặc được cập nhật định kỳ theo tần suất quy định tại điều lệ quỹ. Sau thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nộp bản cáo bạch cập nhật cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nếu không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản, công ty quản lý quỹ được cung cấp bản cáo bạch cho các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý phân phối và nhà đầu tư.

4. Công ty quản lý quỹ phải xây dựng bản cáo bạch tóm tắt bao gồm các nội dung cơ bản theo quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt phải được trình bày dễ hiểu, sử dụng ít thuật ngữ chuyên môn, được đăng trên trang thông tin điện tử (website) của công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý phân phối, và cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư theo yêu cầu.

MỤC II. GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QUỸ MỞ

Điều 9. Tài khoản của nhà đầu tư, tài khoản ký danh

1. Đối với nhà đầu tư lần đầu giao dịch chứng chỉ quỹ, công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, hoặc đại lý phân phối phải tổng hợp thông tin nhận biết nhà đầu tư, người được hưởng lợi (nếu có) và mở tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư trên cơ sở giấy đề nghị đăng ký giao dịch chứng chỉ quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này. Nhà đầu tư có quyền lựa chọn các loại tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ sau:

a) Tài khoản của chính mình, đứng tên chủ sở hữu là nhà đầu tư (gọi tắt là tài khoản của nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 2 Thông tư này);

b) Tiểu khoản giao dịch trên tài khoản đứng tên của đại lý ký theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 2 Thông tư này (gọi tắt là tiểu khoản của nhà đầu tư).

2. Trước khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ và mở tài khoản, tiểu khoản giao dịch cho nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thực hiện hoặc yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý ký danh, đại lý phân phối tổng hợp và thẩm định thông tin nhận biết nhà đầu tư theo các nội dung quy định tại Phụ lục số 33 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp yêu cầu thông tin về nhà đầu tư không được đáp ứng, công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý phân phối có quyền từ chối không mở tài khoản, tiểu khoản cho nhà đầu tư.

3. Tài khoản, tiểu khoản của nhà đầu tư bao gồm các nội dung sau đây:

a) Số tài khoản giao dịch/ số tiểu khoản giao dịch;

b) Số lượng đơn vị quỹ;

c) Số lượng đơn vị quỹ tăng/giảm, lý do việc tăng/giảm;

d) Các thông tin cá nhân khác của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

4. Việc quản lý tài khoản của nhà đầu tư, tài khoản ký danh phải bảo đảm nguyên tắc sau:

a) Công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải mở, quản lý tài khoản độc lập, tách biệt tới từng đại lý ký danh và từng nhà đầu tư. Đại lý phân phối có trách nhiệm cập nhật thông tin về các hoạt động mở, đóng tài khoản của nhà đầu tư cho công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;

b) Đại lý ký danh phải mở, quản lý tiểu khoản giao dịch độc lập, tách biệt tới từng nhà đầu tư, và có trách nhiệm cập nhật thông tin mở, đóng các tiểu khoản cho công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan. Tổng số dư trên các tiểu khoản phải luôn khớp với số dư trên tài khoản ký danh, số dư trên từng tiểu khoản phải khớp với số liệu sở hữu chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư đó tại sổ chính;

c) Đại lý ký danh phải cung cấp thông tin về tiểu khoản của từng nhà đầu tư cho công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan; thường xuyên đối chiếu, soát xét bảo đảm số dư trên tiểu khoản phù hợp với số liệu, thực trạng sở hữu của nhà đầu tư đó tại sổ chính. Quy định này không áp dụng đối với đại lý ký danh ở nước ngoài.

5. Công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý ký danh có trách nhiệm cung cấp sao kê tài khoản, tiểu khoản trong thời hạn hai (02) ngày kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của nhà đầu tư.

6. Trước khi mở tài khoản, tiểu khoản giao dịch chứng chỉ quỹ, nhà đầu tư nước ngoài, phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo quy định về hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với nhà đầu tư ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện giao dịch thông qua tài khoản ký danh của đại lý ký danh ở nước ngoài.

7. Trước khi mở tài khoản ký danh, đại lý ký danh ở nước ngoài phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán theo quy định về hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành.

8. Tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng, đại lý ký danh phải cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác mã số giao dịch chứng khoán và trạng thái sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và cung cấp kịp thời và đầy đủ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu bằng văn bản. Quy định này không áp dụng cho đại lý ký danh ở nước ngoài mở tài khoản ký danh theo quy định tại khoản 7 Điều này.

Điều 10. Quy định chung về giao dịch chứng chỉ quỹ

1. Sau thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực, công ty quản lý quỹ phải tổ chức giao dịch chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư. Hoạt động giao dịch phải được tổ chức định kỳ, theo quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt. Tần suất giao dịch không ít hơn hai (02) lần trong một (01) tháng.

2. Lệnh giao dịch phải được gửi tới đại lý phân phối đã công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt hoặc đã công bố tại trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, hoặc được gửi tới công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan. Công ty quản lý quỹ, hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan phải thiết lập hệ thống tiếp nhận lệnh giao dịch bảo đảm nhà đầu tư tại Việt Nam có thể đặt lệnh giao dịch tại mọi đại lý phân phối đã được công bố tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt hoặc đã công bố tại trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ.

3. Đại lý phân phối chỉ được nhận lệnh giao dịch của nhà đầu tư khi phiếu lệnh đã được điền chính xác và đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu lệnh phải được đại lý phân phối lưu trữ theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Trường hợp nhận lệnh giao dịch của nhà đầu tư qua internet, điện thoại, fax đại lý phân phối phải tuân thủ các quy định pháp luật về giao dịch điện tử và chứng khoán, đồng thời phải bảo đảm:

a) Ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời và rõ ràng về thời điểm nhận lệnh, người nhận lệnh từ nhà đầu tư;

b) Trường hợp lệnh nhận qua điện thoại, fax, thì phải xác nhận lại với nhà đầu tư trước khi thực hiện, đồng thời yêu cầu nhà đầu tư cung cấp phiếu lệnh gốc có chữ ký của nhà đầu tư để lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của nhà đầu tư. Thời gian cung cấp phiếu lệnh gốc do công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch.

4. Công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan chỉ thực hiện các lệnh nhận được trước thời điểm đóng sổ lệnh. Tùy theo quy định tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch, lệnh nhận sau thời điểm đóng sổ lệnh bị hủy hoặc tiếp tục có giá trị để thực hiện tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ kế tiếp.

5. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày giao dịch chứng chỉ quỹ, công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý ký danh có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin về sở hữu sau giao dịch của nhà đầu tư tại sổ chính và gửi nhà đầu tư bản xác nhận giao dịch theo mẫu quy định tại phụ lục số 22 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày, sau ngày giao dịch chứng chỉ quỹ, nếu đại lý phân phối phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá trình tổng hợp thông tin, nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống, đại lý phân phối phải thông báo cho công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và yêu cầu sửa lỗi giao dịch. Quá thời hạn nêu trên, đại lý phân phối chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về các lỗi giao dịch.

7. Công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và đại lý ký danh phải có sổ lệnh lưu trữ đầy đủ thông tin về các lệnh giao dịch chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 23 ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Trường hợp công ty quản lý quỹ có từ hai quỹ mở và có quy định tại điều lệ các quỹ và bản cáo bạch, nhà đầu tư được chuyển đổi quỹ. Lệnh chuyển đổi được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Lệnh bán đối với chứng chỉ quỹ bị bán được thực hiện trước, sau đó mới thực hiện lệnh mua chứng chỉ của quỹ mục tiêu;

b) Các lệnh được thực hiện tại các ngày giao dịch chứng chỉ của các quỹ tương ứng;

c) Nhà đầu tư chỉ phải thanh toán phí chuyển đổi (nếu có) theo quy định tại điều lệ quỹ, không phải thanh toán phí mua, phí bán đối với các lệnh thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản này.

9. Công ty quản lý quỹ, người có liên quan của công ty quản lý quỹ được tham gia góp vốn thành lập, giao dịch chứng chỉ quỹ mở mà công ty đang quản lý với các mức giá giao dịch áp dụng như đối với các nhà đầu tư khác theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Điều 11. Lệnh mua chứng chỉ quỹ

1. Việc thực hiện lệnh mua của nhà đầu tư, đại lý ký danh phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Lệnh mua được gửi kèm theo tài liệu hợp lệ xác nhận việc nhà đầu tư đã hoàn tất việc thanh toán vào tài khoản của quỹ hoặc được ngân hàng giám sát xác nhận theo quy định tại điểm c khoản này. Đại lý ký danh thực hiện thanh toán trên cơ sở giá trị chênh lệch giữa lệnh mua và lệnh bán, thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định tại hợp đồng giữa tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng và đại lý ký danh;

b) Việc thanh toán thực hiện dưới hình thức chuyển khoản hoặc hình thức khác quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch. Nhà đầu tư thanh toán giao dịch mua chứng chỉ quỹ trực tiếp vào các tài khoản của quỹ được mở theo quy định tại khoản 2 Điều này, không thanh toán vào tài khoản khác của đại lý phân phối;

c) Ngân hàng giám sát xác nhận với công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan về việc đã nhận đầy đủ tiền mua chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư, đại lý ký danh;

d) Giá trị giao dịch của lệnh mua phải không nhỏ hơn giá trị mua tối thiểu (nếu có) quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch;

e) Số lượng đơn vị quỹ bán cho nhà đầu tư hoặc đại lý ký danh có thể là số lẻ ở dạng thập phân, làm tròn tới số hạng thứ hai sau dấu phẩy.

2. Công ty quản lý quỹ mở tài khoản tiền của quỹ tại ngân hàng giám sát để nhận tiền thanh toán mua chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư, đại lý ký danh. Đại lý ký danh mở tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch chứng chỉ quỹ mở tại ngân hàng giám sát theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 Thông tư này để nhận tiền gửi thanh toán giao dịch của nhà đầu tư giao dịch trên tài khoản ký danh.

3. Tiền mua chứng chỉ quỹ được chuyển vào tài khoản tiền của quỹ đặt tại ngân hàng giám sát và chỉ được giải ngân để đầu tư sau ngày giao dịch chứng chỉ quỹ. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm thanh toán lãi suất cho quỹ, tối thiểu bằng lãi suất không kỳ hạn, cho kỳ hạn kể từ ngày quỹ nhận được tiền mua chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư.

Điều 12. Lệnh bán chứng chỉ quỹ

1. Việc thực hiện lệnh bán của nhà đầu tư hoặc đại lý ký danh phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Lệnh bán chỉ được thực hiện khi công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối, đại lý ký danh hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan bảo đảm nhà đầu tư có đủ số lượng đơn vị quỹ để bán theo yêu cầu, và số lượng đơn vị quỹ còn lại sau giao dịch của nhà đầu tư không thấp hơn số lượng tối thiểu (nếu có) để duy trì tài khoản, tiểu khoản quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch;

b) Lệnh bán có thể không thực hiện, hoặc chỉ được thực hiện một phần theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

c) Việc thanh toán thực hiện dưới hình thức chuyển khoản hoặc các hình thức khác theo yêu cầu bằng văn bản của nhà đầu tư hoặc đại lý ký danh;

d) Thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch, nhưng không quá bảy (07) ngày, kể từ ngày giao dịch chứng chỉ quỹ. Trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 và sau khi được ban đại diện quỹ chấp thuận bằng văn bản, việc thanh toán có thể chậm hơn nhưng không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giao dịch chứng chỉ quỹ.

2. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được thanh toán theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, đại lý ký danh có trách nhiệm hoàn tất việc thanh toán cho nhà đầu tư.

3. Trường hợp có quy định tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch, công ty quản lý quỹ được chuyển giao một phần danh mục đầu tư thay cho việc thanh toán bằng tiền cho nhà đầu tư. Việc chuyển giao danh mục đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Chỉ thực hiện khi công ty quản lý quỹ xét thấy là cần thiết để không ảnh hưởng tiêu cực tới giá trị tài sản ròng của quỹ. Việc thực hiện phải được sự chấp thuận bằng văn bản của ban đại diện và phải báo cáo đại hội nhà đầu tư gần nhất;

b) Được nhà đầu tư (bên nhận chuyển giao) chấp thuận bằng văn bản;

c) Chỉ thực hiện đối với lệnh bán có tổng giá trị thanh toán vượt quá năm mươi (50) tỷ đồng hoặc một giá trị khác lớn hơn theo quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch;

d) Cơ cấu danh mục chuyển giao cho nhà đầu tư phải hoàn toàn giống cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ, bảo đảm sự phù hợp về loại tài sản, cơ cấu và tỷ trọng tài sản có trong danh mục đầu tư của quỹ.

4. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đảm bảo việc chuyển giao danh mục đầu tư phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 13. Mua lại một phần, tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ mở

1. Công ty quản lý quỹ có quyền chỉ đáp ứng một phần lệnh bán, lệnh mua, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư một trong các trường hợp sau:

a) Tổng giá trị các lệnh bán (kể cả lệnh bán từ hoạt động chuyển đổi) trừ tổng giá trị các lệnh mua (kể cả lệnh mua từ hoạt động chuyển đổi) tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ lớn hơn mười phần trăm (10%) giá trị tài sản ròng của quỹ; hoặc

b) Việc thực hiện toàn bộ lệnh giao dịch của nhà đầu tư dẫn tới:

- Giá trị tài sản ròng của quỹ xuống dưới năm mươi (50) tỷ đồng; hoặc

- Giá trị phần đơn vị quỹ hoặc số đơn vị quỹ còn lại trên tài khoản của nhà đầu tư thấp hơn giá trị tối thiểu hoặc số lượng đơn vị quỹ tối thiểu để duy trì tài khoản của nhà đầu tư đã được quy định tại điều lệ quỹ và công bố tại bản cáo bạch (nếu có); hoặc

- Giá trị tài sản ròng còn lại hoặc số đơn vị quỹ còn lại của quỹ thấp hơn giá trị tài sản ròng tối thiểu hoặc số đơn vị quỹ lưu hành tối thiểu đã được quy định tại điều lệ quỹ và công bố tại bản cáo bạch (nếu có); hoặc

- Số lượng đơn vị quỹ lưu hành vượt quá khối lượng tối đa (nếu có) đã được quy định tại điều lệ quỹ và công bố tại bản cáo bạch; hoặc

c) Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch.

2. Đối với việc mua lại phần còn lại của lệnh bán, lệnh chuyển đổi đối với các lệnh đã đáp ứng một phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty quản lý quỹ được áp dụng một trong hai nguyên tắc đã được quy định tại điều lệ quỹ và công bố tại bản cáo bạch như sau:

a) Theo nguyên tắc ưu tiên về thời gian: lệnh chuyển tới công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan hoặc đại lý phân phối trước thì được thực hiện trước; hoặc

b) Theo nguyên tắc cùng một tỷ lệ: phần lệnh chưa thực hiện được ghép cùng với các lệnh tới sau để thực hiện, bảo đảm tỷ lệ giữa giá trị thực hiện và giá trị đăng ký giao dịch là như nhau.

3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nếu có quy định tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch, công ty quản lý quỹ được kéo dài thời hạn thanh toán, nhưng không vượt quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giao dịch chứng chỉ quỹ.

4. Chứng chỉ quỹ mở có thể bị tạm dừng giao dịch khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

a) Công ty quản lý quỹ không thể thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở theo yêu cầu do nguyên nhân bất khả kháng;

b) Công ty quản lý quỹ không thể xác định giá trị tài sản ròng của quỹ mở vào ngày định giá mua lại chứng chỉ quỹ mở do Sở Giao dịch Chứng khoán quyết định đình chỉ giao dịch chứng khoán trong danh mục đầu tư của quỹ;

c) Các sự kiện khác do điều lệ quỹ quy định hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xét thấy là cần thiết.

5. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo ban đại diện quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 4 Điều này và phải tiếp tục thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ mở ngay sau khi các sự kiện này chấm dứt.

6. Thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ, nhưng không được kéo dài quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giao dịch chứng chỉ quỹ gần nhất.

7. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ theo quy định tại khoản 6 Điều này, công ty quản lý quỹ phải tổ chức họp để lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư về việc giải thể quỹ, hoặc tách quỹ, hoặc tiếp tục kéo dài thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ.

8. Trong thời hạn triệu tập đại hội nhà đầu tư, nếu các nguyên nhân dẫn tới việc tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ chấm dứt, công ty quản lý quỹ được hủy bỏ việc triệu tập đại hội nhà đầu tư.

Điều 14. Giá phát hành lần đầu, giá bán, giá mua lại đơn vị quỹ mở

1. Giá phát hành lần đầu của một đơn vị quỹ mở do công ty quản lý quỹ quy định tại điều lệ quỹ và đã được công bố tại bản cáo bạch.

2. Giá bán một đơn vị quỹ, tức là mức giá mà nhà đầu tư phải thanh toán cho công ty quản lý quỹ, bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tính tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ cộng với phí phát hành (nếu có phí phát hành).

3. Giá mua lại một đơn vị quỹ, tức là mức giá mà công ty quản lý quỹ phải thanh toán cho nhà đầu tư, được xác định bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tính tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ, trừ đi phí mua lại (nếu có).

4. Phí mua lại, phí phát hành, phí chuyển đổi có thể được quy định với các mức khác nhau, căn cứ vào thời hạn nắm giữ chứng chỉ quỹ, mục tiêu đầu tư, hoặc giá trị khoản đầu tư. Các mức phí này phải được quy định tại điều lệ quỹ và công bố tại bản cáo bạch. Phí phát hành không được vượt quá năm phần trăm (5%) giá trị giao dịch. Phí mua lại, phí chuyển đổi không vượt quá ba phần trăm (3%) giá trị giao dịch.

5. Ngoại trừ các khoản phí do quỹ phải trả theo quy định tại điều lệ quỹ, phí phát hành, phí mua lại (nếu có), phí chuyển đổi (nếu có) đã được quy định tại điều lệ quỹ và công bố tại bản cáo bạch, nhà đầu tư không phải trả bất kỳ các khoản phí nào khác cho quỹ, công ty quản lý quỹ, tổ chức được ủy quyền, đại lý phân phối khi giao dịch chứng chỉ quỹ.

6. Việc tăng các mức phí chỉ được thực hiện khi mức phí sau khi tăng không vượt quá các mức quy định tại khoản 4 Điều này. Thời điểm áp dụng mức phí mới tăng sớm nhất là chín mươi (90) ngày kể từ ngày bản cáo bạch, điều lệ quỹ đã được sửa đổi, bổ sung quy định về mức phí mới, thời điểm áp dụng và các tài liệu này đã được công bố theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành và cung cấp cho nhà đầu tư theo quy định liên quan tại Thông tư này.

MỤC III. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ MỞ

Điều 15. Hạn mức đầu tư của quỹ mở

1. Danh mục đầu tư của quỹ mở phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định rõ tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch.

2. Các loại tài sản mà quỹ được đầu tư bao gồm:

a) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

b) Công cụ thị trường tiền tệ, ngoại tệ, giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

c) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết của các tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

e) Cổ phiếu, trái phiếu chuẩn bị niêm yết, đăng ký giao dịch phát hành bởi các tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

f) Chứng khoán phái sinh niêm yết, giao dịch tại các Sở Giao dịch Chứng khoán, và chỉ nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro.

3. Việc đầu tư vào các tài sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có quy định tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch;

b) Đã được ban đại diện quỹ chấp thuận bằng văn bản về loại, mã chứng khoán, số lượng, giá trị giao dịch, thời điểm thực hiện;

c) Có đủ tài liệu chứng minh tổ chức phát hành sẽ hoàn tất hồ sơ đăng ký giao dịch hoặc niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán trong thời hạn mười hai (12) tháng, kể từ ngày thực hiện giao dịch.

4. Ngoại trừ quỹ trái phiếu, cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ mở phải bao gồm chứng khoán của ít nhất sáu (06) tổ chức phát hành, đồng thời phải bảo đảm:

a) Không được đầu tư quá bốn mươi chín (49%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này;

b) Không được đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d, e và f khoản 2 Điều này, phát hành bởi một công ty hoặc một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau, trong đó phần đầu tư vào chứng khoán phái sinh bằng giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo quy định tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, kể cả các loại giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu, cổ phiếu có quyền biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết, trái phiếu chuyển đổi;

d) Không được đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó;

e) Không được đầu tư quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;

f) Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của quỹ không được vượt quá bốn mươi phần trăm (40%) tổng giá trị tài sản của quỹ;

g) Tại mọi thời điểm, tổng giá trị cam kết trong các giao dịch chứng khoán phái sinh, dư nợ vay và các khoản phải trả của quỹ không được vượt quá giá trị tài sản ròng của quỹ;

h) Không được đầu tư vào các quỹ đầu tư chứng khoán, cổ phiếu của các công ty đầu tư chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

i) Không được đầu tư trực tiếp vào bất động sản, đá quý, kim loại quý hiếm.

5. Trừ trường hợp quy định tại điểm g, h, i khoản 4 Điều này, cơ cấu đầu tư của quỹ mở được phép sai lệch nhưng không quá mười lăm phần trăm (15%) so với các hạn chế quy định tại khoản 4 Điều này và chỉ do các nguyên nhân sau:

a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ;

b) Thực hiện các khoản thanh toán hợp pháp của quỹ;

c) Thực hiện lệnh giao dịch của nhà đầu tư.

d) Hoạt động hợp nhất, sáp nhập, thâu tóm các tổ chức phát hành;

e) Quỹ mới được cấp phép thành lập hoặc do tách quỹ, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động không quá sáu (06) tháng, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;

f) Quỹ đang trong thời gian giải thể.

6. Công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư đáp ứng các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh.

7. Trường hợp sai lệch là do công ty quản lý quỹ không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy định pháp luật hoặc điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ phải điều chỉnh lại danh mục đầu tư trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày sai lệch phát sinh và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến các giao dịch này và các tổn thất (nếu có). Nếu phát sinh lợi nhuận, phải hạch toán ngay mọi khoản lợi nhuận có được cho quỹ.

8. Công ty quản lý quỹ chỉ được đầu tư tiền gửi, công cụ tiền tệ quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phát hành tại các ngân hàng trong danh sách đã được ban đại diện quỹ phê duyệt bằng văn bản.

Điều 16. Hoạt động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký quỹ

1. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào, trừ trường hợp đầu tư tiền gửi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư này.

2. Công ty quản lý quỹ không được phép vay để tài trợ cho hoạt động của quỹ, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho quỹ. Tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn của quỹ không được quá năm phần trăm (5%) giá trị tài sản ròng của quỹ tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30) ngày.

3. Công ty quản lý quỹ không được sử dụng tài sản của quỹ để thực hiện các giao dịch ký quỹ (vay mua chứng khoán) cho quỹ hoặc cho bất kỳ cá nhân, tổ chức khác; không được sử dụng tài sản của quỹ thực hiện các giao dịch bán khống, cho vay chứng khoán.

4. Trường hợp có quy định tại điều lệ quỹ, quỹ được thực hiện giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ.

Điều 17. Hình thức giao dịch tài sản

1. Các giao dịch mua, bán chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán cho quỹ phải được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch tập trung của Sở Giao dịch Chứng khoán.

2. Đối với các giao dịch theo phương thức thỏa thuận, các giao dịch mua, bán chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch, công ty quản lý quỹ phải bảo đảm:

a) Được sự chấp thuận bằng văn bản của ban đại diện quỹ về mức giá dự kiến, thời điểm thực hiện, đối tác giao dịch, loại tài sản giao dịch trước khi thực hiện giao dịch;

b) Trường hợp mức giá thực tế mua cao hơn hoặc giá bán thực tế thấp hơn giá tham chiếu của các tổ chức cung cấp báo giá, hoặc mức giá đã được chấp thuận theo quy định tại điểm a khoản này, công ty quản lý quỹ phải giải thích rõ lý do để ban đại diện quỹ xem xét, quyết định.

MỤC IV. GIÁ TRỊ TÀI SẢN RÒNG CỦA QUỸ

Điều 18. Quy định chung về xác định giá trị tài sản ròng

1. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm xác định giá trị tài sản ròng của quỹ và giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ trên cơ sở giá thị trường, hoặc giá trị hợp lý (trong trường hợp không có giá thị trường) của các tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ.

2. Danh sách của tối thiểu ba (03) tổ chức cung cấp báo giá, không phải là người có liên quan của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát, phải được ban đại diện quỹ thông qua.

3. Công ty quản lý quỹ phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm những nội dung sau:

a) Nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp báo giá. Các nguyên tắc này cũng phải được quy định rõ tại điều lệ quỹ;

b) Nguyên tắc, quy trình chi tiết thực hiện các phương pháp định giá phù hợp với quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ quỹ và thông lệ quốc tế.

4. Nguyên tắc, quy trình chi tiết thực hiện các phương pháp định giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều này phải rõ ràng, hợp lý để áp dụng thống nhất trong các điều kiện thị trường khác nhau, phải được ngân hàng giám sát xác nhận và ban đại diện quỹ, đại hội nhà đầu tư phê chuẩn.

5. Giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ phải được ngân hàng giám sát xác nhận. Việc xác nhận giá trị thực hiện bằng văn bản, hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã được công ty quản lý quỹ chấp thuận. Trường hợp bị định giá sai, ngân hàng giám sát phải thông báo và yêu cầu công ty quản lý quỹ điều chỉnh trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ.

6. Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày, kể từ ngày định giá, giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ phải được công bố trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý phân phối và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Nội dung thông tin về giá trị tài sản ròng thực hiện theo quy định tại phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Công ty quản lý quỹ được ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan xác định giá trị tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động xác định giá trị tài sản ròng là phù hợp các quy định của pháp luật, giá trị tài sản ròng được tính chính xác.

8. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày giá trị tài sản ròng của quỹ giảm năm mươi phần trăm (50%) so với mức vốn huy động ban đầu, hoặc giảm xuống thấp hơn ba mươi (30) tỷ đồng, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đề xuất phương án khắc phục. Trường hợp giá trị tài sản ròng của quỹ giảm xuống thấp hơn mười (10) tỷ đồng trong sáu (06) tháng liên tục, công ty quản lý quỹ phải thanh lý tài sản để giải thể quỹ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này.

Điều 19. Giá trị tài sản ròng của quỹ

1. Giá trị tài sản ròng của quỹ được xác định bằng tổng giá trị thị trường các tài sản có trong danh mục trừ đi tổng nợ phải trả của quỹ, bao gồm các khoản nợ, các nghĩa vụ thanh toán của quỹ tính đến ngày gần nhất trước ngày định giá. Trường hợp không có giá thị trường tại ngày giao dịch gần nhất, hoặc giá thị trường có nhiều biến động theo quy định tại điều lệ quỹ hoặc quy định nội bộ của công ty, công ty quản lý quỹ được sử dụng giá trị hợp lý xác định theo nguyên tắc, phương pháp hoặc mô hình lý thuyết định giá tài sản đã được quy định tại điều lệ quỹ, hoặc sổ tay định giá của quỹ hoặc sau khi đã được ban đại diện quỹ chấp thuận bằng văn bản.

2. Giá trị tài sản ròng của một đơn vị quỹ bằng giá trị tài sản ròng của quỹ chia cho tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành tại ngày giao dịch gần nhất trước ngày định giá. Giá trị tài sản ròng được làm tròn theo quy định trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Phần dư phát sinh từ việc làm tròn giá trị tài sản ròng của quỹ được hạch toán vào quỹ.

3. Việc xác định giá thị trường các tài sản của quỹ thực hiện theo phương pháp quy định tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 20. Đền bù thiệt hại cho nhà đầu tư, quỹ

1. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ mà chịu thiệt hại trong trường hợp giá trị tài sản ròng của quỹ bị định giá sai với mức độ sai sót được coi là lớn như sau:

a) Đạt từ 0,75% giá trị tài sản ròng trở lên trong trường hợp quỹ trái phiếu;

b) Đạt từ 1,00% giá trị tài sản ròng trở lên trong các trường hợp khác.

2. Trường hợp giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ bị định giá sai với mức độ sai sót đạt tới các mức quy định tại khoản 1 Điều này, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm xây dựng phương án khắc phục, đền bù thiệt hại theo trình tự sau:

a) Xác định lại giá trị tài sản ròng tại các ngày giao dịch chứng chỉ quỹ trong thời gian kể từ khi mức độ sai sót là lớn cho tới khi mức độ sai sót không vượt quá các mức quy định tại khoản 1 Điều này (gọi tắt là thời gian quỹ bị định giá sai);

b) Xác định các khoản đền bù cho quỹ và các khoản đền bù cho nhà đầu tư chịu thiệt hại từ việc định giá sai tài sản của quỹ. Công ty quản lý quỹ, hoặc quỹ có thể không phải đền bù cho những nhà đầu tư chịu thiệt hại ít hơn một trăm ngàn (100.000) đồng hoặc một giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại điều lệ quỹ, nhưng toàn bộ phần thanh toán của công ty quản lý quỹ phải được đưa vào quỹ, trừ trường hợp đại hội nhà đầu tư hoặc ban đại diện quỹ quyết định khác;

c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày điều chỉnh lại giá trị tài sản ròng, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về phương án đền bù thiệt hại cho quỹ, nhà đầu tư trong đó nêu rõ nguyên nhân xảy ra sự việc, thời gian quỹ bị định giá sai, mức độ thiệt hại của quỹ, mức độ thiệt hại của các nhà đầu tư, kèm theo danh sách các nhà đầu tư có quyền lợi bị ảnh hưởng đã được đền bù và mức đền bù của từng nhà đầu tư. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty quản lý quỹ phải tiến hành các thủ tục đền bù cho quỹ và nhà đầu tư chịu thiệt hại với các mức thanh toán theo quy định tại khoản 4, 5 Điều này.

3. Trong trường hợp quỹ bị định giá thấp, mức đền bù cho quỹ và cho nhà đầu tư được xác định như sau:

a) Đối với nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ trước thời gian quỹ bị định giá sai và đã bán chứng chỉ quỹ trong thời gian quỹ bị định giá sai: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị quỹ nhà đầu tư đã bán;

b) Đối với quỹ: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị quỹ mà quỹ đã phát hành trong thời gian bị định giá sai và hiện vẫn còn đang lưu hành.

4. Trong trường hợp quỹ bị định giá cao, mức đền bù cho quỹ và cho nhà đầu tư được xác định như sau:

a) Đối với nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ trong thời gian quỹ bị định giá sai và tiếp tục sở hữu sau thời gian quỹ bị định giá sai: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị quỹ nhà đầu tư đã mua và còn tiếp tục nắm giữ sau thời gian bị định giá sai;

b) Đối với quỹ: mức đền bù được xác định dựa trên mức độ sai sót và số lượng đơn vị quỹ mà quỹ đã phát hành ra trước thời gian quỹ bị định giá sai và quỹ đã mua lại trong thời gian đó.

5. Mọi chi phí đền bù cho nhà đầu tư và cho quỹ phải hạch toán vào chi phí hoạt động của công ty quản lý quỹ. Trường hợp điều lệ quỹ có quy định và đại hội nhà đầu tư chấp thuận, chi phí đền bù cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này được hạch toán vào quỹ.

6. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm đền bù các thiệt hại gây ra cho quỹ trong trường hợp:

a) Không tuân thủ chính sách đầu tư, đầu tư vào các tài sản bị hạn chế quy định tại điều lệ quỹ; hoặc

b) Sử dụng vốn vay trái mục đích, không phù hợp với quy định của pháp luật; hoặc vay vượt quá các hạn mức vay đã được quy định tại điều lệ quỹ, quy định của pháp luật; hoặc

c) Đầu tư vượt các hạn chế đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

7. Mức đền bù cho quỹ trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xác định trên cơ sở thiệt hại phát sinh từ phần đầu tư vượt hạn mức, chi phí vay. Trường hợp các hoạt động đầu tư, kinh doanh nêu trên có phát sinh lợi nhuận phải hạch toán toàn bộ lợi nhuận vào cho quỹ.

8. Việc thanh toán các khoản đền bù cho quỹ, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này được thực hiện thông qua ngân hàng giám sát. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm xây dựng cơ chế phối hợp thanh toán với ngân hàng giám sát để kịp thời ra các chỉ thị thanh toán cho nhà đầu tư và quỹ.

9. Việc bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư và quỹ phải được công ty quản lý quỹ báo cáo tại báo cáo hoạt động hàng năm của quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Thông tư này, trong đó nêu rõ nguyên nhân, lý do, mức độ ảnh hưởng, số lượng nhà đầu tư có quyền lợi bị ảnh hưởng đã được đền bù, mức đền bù cho mỗi nhà đầu tư, mức đền bù cho quỹ, hình thức đền bù, phương thức thanh toán và các hoạt động khắc phục khác (nếu có).

Điều 21. Chính sách phân chia lợi nhuận của quỹ

1. Công ty quản lý quỹ được phân chia lợi nhuận của quỹ cho nhà đầu tư theo quy định tại điều lệ quỹ và chính sách phân chia lợi nhuận đã được công bố tại bản cáo bạch. Lợi nhuận phân chia được trích từ nguồn lợi nhuận để lại của quỹ. Công ty quản lý quỹ chỉ được phân chia lợi nhuận khi quỹ đã hoàn thành hoặc có đủ năng lực tài chính để hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định tại điều lệ quỹ; ngay sau khi trả hết số lợi nhuận đã định, quỹ vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác đến hạn. Lịch trình và kế hoạch thực hiện phải được công bố công khai tại bản cáo bạch và trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ.

2. Hình thức phân chia lợi nhuận bằng tiền hoặc bằng đơn vị quỹ. Việc phân chia lợi nhuận bằng đơn vị quỹ phải được sự chấp thuận của đại hội nhà đầu tư hoặc được sự chấp thuận của ban đại diện quỹ (nếu đại hội nhà đầu tư gần nhất đã ủy quyền cho ban đại diện quỹ quyết định phù hợp với quy định tại điều lệ quỹ) hoặc được quy định cụ thể tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch. Khối lượng đơn vị quỹ được phân chia trên cơ sở giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tại ngày chốt danh sách nhà đầu tư hoặc một giá trị khác theo quy định tại điều lệ quỹ.

3. Công ty quản lý quỹ phải khấu trừ mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trước khi phân chia lợi nhuận cho nhà đầu tư.

4. Sau khi phân chia lợi nhuận, công ty quản lý quỹ phải gửi cho nhà đầu tư báo cáo tổng kết việc phân chia lợi nhuận quỹ, bao gồm các nội dung sau:

a) Hình thức phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc bằng đơn vị quỹ);

b) Tổng lợi nhuận trong kỳ và lợi nhuận tích lũy, chi tiết từng hạng mục lợi nhuận;

c) Giá trị lợi nhuận được phân chia, số lượng đơn vị quỹ phát hành để phân chia (trong trường hợp chia lợi nhuận bằng đơn vị quỹ);

d) Giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ trước khi phân chia lợi nhuận và sau khi phân chia lợi nhuận;

e) Các ảnh hưởng tác động tới giá trị tài sản ròng của quỹ sau khi phân chia.

5. Trường hợp có quy định tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch, công ty quản lý quỹ được phân chia tài sản của quỹ cho nhà đầu tư nhiều hơn lợi nhuận đã thực hiện, nhưng phải bảo đảm giá trị tài sản ròng của quỹ sau khi thực hiện không được thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng. Kế hoạch, lộ trình thực hiện, quy mô tài sản phân chia, nguồn vốn thực hiện phải được đại hội nhà đầu tư chấp thuận.

6. Thông tin về hoạt động phân chia lợi nhuận quỹ, phân chia tài sản của quỹ đã thực hiện phải được cập nhật tại các bản cáo bạch sửa đổi, bổ sung.

7. Trường hợp nhà đầu tư đã chuyển nhượng số đơn vị quỹ của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách nhà đầu tư và thời điểm chi trả thì người chuyển nhượng là người nhận lợi nhuận.

Điều 22. Chi phí hoạt động của quỹ

1. Chi phí hoạt động của quỹ là các khoản chi phí sau thuế sau:

a) Chi phí quản lý tài sản trả cho công ty quản lý quỹ;

b) Chi phí lưu ký tài sản quỹ, chi phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát;

c) Chi phí dịch vụ quản trị quỹ, chi phí dịch vụ đại lý chuyển nhượng và các chi phí khác mà công ty quản lý quỹ trả cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;

d) Chi phí kiểm toán trả cho tổ chức kiểm toán;

e) Chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho ban đại diện quỹ;

f) Chi phí dự thảo, in ấn, gửi bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản và các tài liệu khác cho nhà đầu tư; chi phí công bố thông tin của quỹ; chi phí tổ chức họp đại hội nhà đầu tư, ban đại diện quỹ;

g) Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của quỹ.

2. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc quý II và quý IV hàng năm, công ty quản lý quỹ phải công bố thông tin về tỷ lệ chi phí hoạt động quỹ và tốc độ vòng quay danh mục của quỹ trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối sau khi các giá trị này đã được ngân hàng giám sát xác nhận, bảo đảm tính chính xác.

a) Tỷ lệ chi phí hoạt động của quỹ xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ chi phí hoạt động (%)=

Tổng chi phí hoạt động của quỹ ×100%

Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm

Trường hợp quỹ thành lập và hoạt động dưới một năm, tỷ lệ chi phí hoạt động được xác định theo công thức sau :

Tỷ lệ chi phí hoạt động (%) =

Tổng chi phí hoạt động × 365 × 100%

Giá trị tài sản ròng trung bình trong kỳ báo cáo × Thời gian quỹ đã hoạt động (tính theo ngày từ thời điểm cấp phép)

b) Tốc độ vòng quay danh mục của quỹ xác định theo công thức sau:

Tốc độ vòng quay danh mục (%) =

(Tổng giá trị mua vào trong kỳ + Tổng giá trị bán ra trong kỳ) ×100%

2 × Giá trị tài sản ròng trung bình trong năm

Trường hợp quỹ thành lập và hoạt động dưới một năm, tốc độ vòng quay danh mục được xác định theo công thức sau :

Tốc độ vòng quay danh mục (%) =

(Tổng giá trị mua vào trong kỳ + Tổng giá trị bán ra trong kỳ) × 365 x 100%

2 × Giá trị tài sản ròng trung bình trong kỳ báo cáo× Thời gian quỹ đã hoạt động (tính theo ngày từ thời điểm cấp phép)

3. Phí môi giới, phí chuyển nhượng các giao dịch tài sản của quỹ phải trả cho công ty chứng khoán không bao gồm bất kỳ một loại phí nào khác, kể cả đó là phí trả cho dịch vụ khác hoặc phí trả cho bên thứ ba (chi phí ngầm).

4. Công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối chịu trách nhiệm thanh toán chi phí in ấn, phát hành các ấn phẩm quảng cáo, thông tin về sản phẩm quỹ.

Chương III

ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ, BAN ĐẠI DIỆN QUỸ

MỤC 1. ĐẠI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ mở

Nhà đầu tư có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Nhà đầu tư có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền mua chứng chỉ quỹ trong thời hạn quy định tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của quỹ trong phạm vi số tiền đã thanh toán khi mua chứng chỉ quỹ.

Điều 24. Đại hội nhà đầu tư

1. Đại hội nhà đầu tư do công ty quản lý quỹ triệu tập và quyết định những nội dung sau:

a) Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, hợp đồng giám sát;

b) Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, mục tiêu đầu tư của quỹ; phương án phân phối lợi nhuận; tăng mức phí trả cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;

c) Sáp nhập quỹ, hợp nhất quỹ;

d) Tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ; tách quỹ;

e) Giải thể quỹ;

f) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và thành viên ban đại diện quỹ; quyết định mức thù lao và chi phí hoạt động của ban đại diện quỹ; thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ; thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàng năm của quỹ;

g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 85 Luật Chứng khoán, quy định pháp luật về doanh nghiệp và tại điều lệ quỹ.

2. Chương trình và nội dung họp đại hội nhà đầu tư được công ty quản lý quỹ xây dựng theo quy định pháp luật doanh nghiệp. Tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi tiến hành đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước toàn bộ chương trình, nội dung họp và các tài liệu có liên quan.

3. Đại hội nhà đầu tư hàng năm được tổ chức trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày có báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Việc họp đại hội nhà đầu tư thường niên không được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, trừ trường hợp điều lệ quỹ có quy định khác.

4. Công ty quản lý quỹ triệu tập họp bất thường đại hội nhà đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý quỹ, hoặc ngân hàng giám sát, hoặc ban đại diện quỹ xét thấy là cần thiết vì quyền lợi của quỹ;

b) Theo yêu cầu của nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư đại diện cho ít nhất mười phần trăm (10%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành trong vòng ít nhất sáu (06) tháng liên tục tính tới thời điểm triệu tập đại hội, hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn theo quy định tại điều lệ quỹ;

c) Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ quỹ.

5. Việc tổ chức họp bất thường đại hội nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày công ty quản lý quỹ nhận được yêu cầu triệu tập họp bất thường đại hội nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do và mục tiêu của việc triệu tập họp bất thường đại hội nhà đầu tư.

6. Trừ trường hợp buộc phải tổ chức họp để lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư về các vấn đề quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này, trong các trường hợp khác nếu có quy định tại điều lệ quỹ và đã công bố tại bản cáo bạch, công ty quản lý quỹ được lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản, thay vì tổ chức họp. Nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản phải được quy định rõ tại điều lệ quỹ. Trong trường hợp này, công ty quản lý quỹ phải tuân thủ thời hạn gửi phiếu và tài liệu họp cho nhà đầu tư như trường hợp mời họp đại hội nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và chứng khoán.

Điều 25. Điều kiện, thể thức tiến hành họp đại hội nhà đầu tư

1. Cuộc họp đại hội nhà đầu tư được tiến hành khi có số nhà đầu tư tham dự đại diện cho ít nhất năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành. Hình thức tham dự đại hội có thể là trực tiếp, thông qua ủy quyền hoặc các hình thức khác được quy định cụ thể trong điều lệ quỹ.

2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này, cuộc họp lần thứ hai được triệu tập trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định khai mạc. Trong trường hợp này, đại hội nhà đầu tư được tiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tư tham dự.

3. Thể thức, hình thức họp của đại hội nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ, phù hợp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và chứng khoán.

Điều 26. Thông qua quyết định của đại hội nhà đầu tư

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, quyết định tại cuộc họp của đại hội nhà đầu tư được thông qua khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành tham gia biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do điều lệ quỹ quy định;

b) Tổng số phiếu biểu quyết thông qua phải đạt ít nhất ba mươi phần trăm (30%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành tại thời điểm biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do điều lệ quỹ quy định.

2. Đối với các nội dung quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 24 Thông tư này, quyết định tại cuộc họp được thông qua khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất sáu mươi lăm phần trăm (65%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành tham gia biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do điều lệ quỹ quy định;

b) Tổng số phiếu biểu quyết thông qua phải đạt ít nhất bốn mươi phần trăm (40%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành tại thời điểm biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do điều lệ quỹ quy định.

3. Trường hợp cuộc họp đại hội nhà đầu tư tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư này và số nhà đầu tư tham dự đại hội đại diện cho dưới năm mươi mốt phần trăm (51%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành, quyết định tại cuộc họp được thông qua khi đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại điểm a khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư dưới hình thức bằng văn bản theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Thông tư này, quyết định được thông qua nếu được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất sáu mươi lăm phần trăm (65%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành thông qua.

5. Công ty quản lý quỹ và ban đại diện quỹ có trách nhiệm xem xét, bảo đảm các quyết định của đại hội nhà đầu tư là phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ. Trường hợp quyết định không phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ, thì phải tổ chức họp lại đại hội nhà đầu tư để lấy lại ý kiến hoặc lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản.

6. Trong thời hạn bảy (07) ngày, sau khi kết thúc đại hội nhà đầu tư, hoặc sau ngày kết thúc việc lấy ý kiến nhà đầu tư bằng văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều này, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lập biên bản và nghị quyết đại hội nhà đầu tư gửi cho ngân hàng giám sát, cung cấp cho nhà đầu tư hoặc công bố thông tin theo quy định của pháp luật trên các trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ.

Điều 27. Phản đối quyết định của đại hội nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư phản đối quyết định đã được thông qua bởi đại hội nhà đầu tư về một số các nội dung quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 24 có quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ mua lại chứng chỉ quỹ của mình hoặc chuyển đổi sang quỹ mở khác của công ty quản lý quỹ. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của nhà đầu tư, số lượng đơn vị quỹ, lý do yêu cầu mua lại hoặc đề nghị chuyển đổi sang quỹ khác do công ty quản lý. Yêu cầu phải được nhà đầu tư gửi tới trụ sở chính của công ty quản lý quỹ, đại lý ký danh trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định về các vấn đề nêu trên.

2. Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày công bố kết quả họp đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ phải hoàn tất việc mua lại hoặc chuyển đổi chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư phản đối quyết định của đại hội nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trong trường hợp này, mức giá mua lại được xác định trên cơ sở giá trị tài sản ròng xác định tại ngày họp đại hội nhà đầu tư và nhà đầu tư không phải thanh toán phí mua lại, phí chuyển đổi.

MỤC II. BAN ĐẠI DIỆN QUỸ

Điều 28. Ban đại diện quỹ

1. Ban đại diện quỹ đại diện cho nhà đầu tư, được bầu tại các cuộc họp đại hội nhà đầu tư hoặc được nhà đầu tư bầu theo hình thức cho ý kiến bằng văn bản. Nhiệm kỳ, tiêu chuẩn, số lượng thành viên, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và bãi nhiệm, bổ sung thành viên ban đại diện quỹ, chủ tịch ban đại diện quỹ, điều kiện, thể thức họp và thông qua quyết định của ban đại diện quỹ được quy định tại điều lệ quỹ và các quy định pháp luật khác.

2. Ban đại diện quỹ có từ ba (03) đến mười một (11) thành viên, trong đó có ít nhất hai phần ba (2/3) là các thành viên độc lập.

3. Trong ban đại diện quỹ phải có:

a) Tối thiểu một thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.

b) Tối thiểu một thành viên độc lập có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc trong hoạt động phân tích đầu tư chứng khoán hoặc quản lý tài sản;

c) Tối thiểu một thành viên có trình độ chuyên môn về pháp luật và các quy định trong lĩnh vực chứng khoán.

4. Trường hợp cơ cấu ban đại diện quỹ hoặc có thành viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, hoặc thành viên buộc phải từ nhiệm, trong thời hạn mười lăm (15) ngày sau khi phát hiện sự việc, ban đại diện quỹ và công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lựa chọn thành viên đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này để tạm thời thay thế. Thành viên tạm thời thay thế thực hiện quyền và nghĩa vụ của thành viên ban đại diện quỹ cho tới khi đại hội nhà đầu tư chính thức bổ nhiệm thành viên thay thế.

5. Quyền và nghĩa vụ của ban đại diện quỹ được quy định tại điều lệ quỹ và tối thiểu phải bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau:

a) Đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư; thực hiện các hoạt động phù hợp với quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của quỹ và nhà đầu tư;

b) Phê duyệt danh sách các tổ chức cung cấp báo giá, nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị tài sản ròng; phê duyệt danh sách các ngân hàng nhận tiền gửi của quỹ, công cụ tiền tệ và các tài sản mà quỹ được phép đầu tư theo quy định tại điểm a, b, e khoản 2 Điều 15 Thông tư này; chấp thuận các giao dịch tài sản của quỹ quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này. Các quyết định này phải được đưa ra trên cơ sở thận trọng nhất để bảo đảm an toàn tài sản của quỹ;

c) Quyết định mức lợi nhuận phân phối; thời hạn và thủ tục phân phối lợi nhuận, hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh; quyết định các vấn đề chưa có sự thống nhất giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát trên cơ sở quy định của pháp luật;

d) Trường hợp điều lệ quỹ đã có quy định và đại hội nhà đầu tư gần nhất đã ủy quyền, ban đại diện quỹ được quyết định các vấn đề quy định tại điểm b, c, d, e, f và g khoản 1 Điều 24 Thông tư này;

e) Có quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát kịp thời cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin về hoạt động quản lý tài sản và hoạt động giám sát;

f) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại điều lệ quỹ.

6. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày ban đại diện quỹ quyết định các vấn đề quy định tại điểm b, c, d, e khoản 1 Điều 24 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này, ban đại diện quỹ, thông qua công ty quản lý quỹ, phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, ngân hàng giám sát biên bản họp và nghị quyết của ban đại diện quỹ, đồng thời cung cấp thông tin về nội dung quyết định cho nhà đầu tư theo phương thức quy định tại điều lệ quỹ. Trong trường hợp này:

a) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu ban đại diện quỹ thay đổi quyết định, nếu quyết định là trái với quy định của pháp luật hoặc nếu xét thấy là cần thiết để bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp, quyết định của ban đại diện quỹ và các tài liệu khác liên quan, nếu Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không có ý kiến bằng văn bản, công ty quản lý quỹ và các tổ chức liên quan được tổ chức thực hiện quyết định của ban đại diện quỹ theo quy định của pháp luật;

b) Nhà đầu tư phản đối quyết định của ban đại diện quỹ liên quan tới các nội dung quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 24 Thông tư này, có quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ mua lại hoặc chuyển đổi chứng chỉ quỹ trong các trường hợp và theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 27 Thông tư này.

7. Quyết định của ban đại diện quỹ được thông qua biểu quyết tại các cuộc họp trực tiếp, họp thông qua điện thoại, internet và các phương tiện truyền tin nghe, nhìn, hoặc dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và các hình thức khác theo quy định tại điều lệ quỹ. Mỗi thành viên ban đại diện quỹ có một phiếu biểu quyết. Cuộc họp ban đại diện quỹ được tiến hành khi có tối thiểu hai phần ba (2/3) số thành viên dự họp, trong đó số thành viên độc lập dự họp phải chiếm từ năm mươi mốt phần trăm (51%) trở lên. Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Quyết định của ban đại diện quỹ được thông qua nếu được từ năm mươi mốt phần trăm (51%) trở lên số thành viên dự họp và từ năm mươi mốt phần trăm (51%) trở lên số thành viên độc lập thông qua.

8. Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, ban đại diện quỹ phải tuân thủ các quy định của pháp luật, điều lệ quỹ và quyết định của đại hội nhà đầu tư. Trong trường hợp quyết định do ban đại diện quỹ thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc điều lệ quỹ gây thiệt hại cho quỹ thì các thành viên chấp thuận thông qua quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó; thành viên phản đối thông qua quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm.

9. Trong trường hợp điều lệ quỹ không có quy định, thù lao và lợi ích khác của thành viên ban đại diện quỹ được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thành viên ban đại diện quỹ được trả thù lao theo công việc và được hưởng các lợi ích khác theo quy định tại điều lệ quỹ, hoặc theo quyết định của đại hội nhà đầu tư. Đại hội nhà đầu tư quyết định tổng mức thù lao và ngân sách hoạt động hàng năm của ban đại diện quỹ căn cứ vào số ngày dự tính, số lượng và tính chất của công việc và mức thù lao bình quân hàng ngày của thành viên. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập không thường xuyên của thành viên ban đại diện quỹ theo quy định của pháp luật liên quan;

b) Thành viên ban đại diện quỹ được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại với mức hợp lý và các chi phí khác theo quy định tại điều lệ quỹ. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hàng năm của ban đại diện quỹ đã được đại hội nhà đầu tư thông qua theo quy định tại điều lệ quỹ;

c) Thù lao và chi phí hoạt động của ban đại diện quỹ được tính vào chi phí hoạt động quản lý của quỹ và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của quỹ.

10. Quy định tại khoản 9 Điều này có thể không áp dụng trong trường hợp thành viên ban đại diện quỹ đồng thời là nhân sự của công ty quản lý quỹ.

Chương IV

TÁI CƠ CẤU QUỸ

MỤC I. HỢP NHẤT, SÁP NHẬP QUỸ

Điều 29. Quy định chung về việc hợp nhất, sáp nhập quỹ

1. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thiết lập kênh thông tin liên tục, cập nhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời các thông tin về quá trình hợp nhất, sáp nhập quỹ.

2. Công ty quản lý quỹ phải tổ chức họp đại hội nhà đầu tư lấy ý kiến về các nội dung liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập theo mẫu tại phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này. Tối thiểu ba mươi (30) ngày trước ngày họp đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho nhà đầu tư các tài liệu liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập bao gồm:

a) Phương án hợp nhất, sáp nhập kèm theo báo cáo phân tích việc hợp nhất, sáp nhập với các nội dung quy định tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Dự thảo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập với nội dung quy định tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, các báo cáo tài chính quý của tất cả các quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập đã được kiểm toán tới quý gần nhất;

d) Dự thảo điều lệ quỹ, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt của quỹ hợp nhất; điều lệ quỹ nhận sáp nhập, bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt của quỹ nhận sáp nhập;

3. Công ty quản lý quỹ được tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ trong thời hạn ba mươi (30) ngày để hoàn tất việc hợp nhất, sáp nhập, trừ trường hợp mua lại hoặc chuyển đổi chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư phản đối việc hợp nhất, sáp nhập.

4. Ngày hợp nhất, ngày sáp nhập là ngày giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ điều chỉnh có hiệu lực. Quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập chấm dứt tồn tại kể từ ngày hợp nhất, ngày sáp nhập. Đồng thời, kể từ ngày hợp nhất, ngày sáp nhập, quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ tài sản, nợ, quyền, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụ khác của các quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập theo nguyên tắc sau:

a) Mọi tài sản của quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập phải được đăng ký sở hữu thuộc quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập và được lưu ký tại ngân hàng giám sát của quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập;

b) Mọi nghĩa vụ nợ của quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập được chuyển giao cho quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập kế thừa và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ chi trả. Quy định này không áp dụng trong trường hợp quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập đã thanh toán hết các nghĩa vụ nợ trước khi hợp nhất, sáp nhập theo phương án hợp nhất, sáp nhập;

c) Nhà đầu tư của các quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập có tên trong sổ chính tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập trở thành nhà đầu tư của quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập và được nhận tài sản dưới dạng đơn vị của quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập theo tỷ lệ chuyển đổi xác định tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập;

d) Tùy thuộc vào điều khoản hợp đồng hợp nhất, sáp nhập theo phương án hợp nhất, sáp nhập, ngoài số lượng đơn vị quỹ nhận được theo quy định tại điểm c khoản này, nhà đầu tư các quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập, có thể được nhận thêm một khoản thanh toán bằng tiền. Giá trị khoản thanh toán bằng tiền cho một đơn vị quỹ không vượt quá mười phần trăm (10%) giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tính tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập;

5. Chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, chi phí hành chính và các dịch vụ tư vấn nghiệp vụ khác liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập quỹ không được hạch toán vào quỹ hoặc đặt dưới các hình thức khác mà nhà đầu tư phải gánh chịu, trừ trường hợp đại hội nhà đầu tư có quyết định khác.

Điều 30. Trình tự, thủ tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập quỹ

1. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày đại hội nhà đầu tư của quỹ cuối cùng tham gia hợp nhất, sáp nhập thông qua quyết định hợp nhất, sáp nhập, công ty quản lý quỹ có liên quan phải nộp bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho quỹ hợp nhất hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho quỹ nhận sáp nhập. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy đề nghị cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ theo mẫu tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo bản gốc của các giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ của các quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập;

b) Phương án hợp nhất, sáp nhập kèm theo Báo cáo phân tích hợp nhất, sáp nhập; Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập đã được các đại hội nhà đầu tư thông qua. Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập phải được chủ tịch ban đại diện các quỹ ký cùng với đại diện theo pháp luật của công ty quản lý quỹ có liên quan;

c) Báo cáo đánh giá của các ngân hàng giám sát về các nội dung tại phương án hợp nhất, sáp nhập và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập, có liên quan tới phương án xác định công nợ, tài sản và giá trị tài sản ròng tại ngày hợp nhất, sáp nhập; phương án chuyển đổi và xác định tỷ lệ chuyển đổi; phương án và nguyên tắc chuyển giao tài sản giữa các quỹ;

d) Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư về việc hợp nhất, sáp nhập;

e) Các tài liệu đối với quỹ nhận hợp nhất, quỹ sáp nhập (nếu có sự thay đổi) theo quy định tại điểm b, c, d, e, f khoản 1 Điều 4 Thông tư này và các tài liệu khác nếu có liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày hợp nhất, ngày sáp nhập, công ty quản lý quỹ công bố thông tin về việc hợp nhất, sáp nhập theo quy định của pháp luật. Nội dung thông báo bao gồm:

a) Ngày hợp nhất, ngày sáp nhập;

b) Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập; tỷ lệ chuyển đổi đơn vị quỹ; tỷ lệ tiền thanh toán cho nhà đầu tư quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập (nếu có).

4. Ngay sau ngày hợp nhất, ngày sáp nhập, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các tổ chức có liên quan phải phối hợp đăng ký sở hữu các tài sản tiếp nhận từ các quỹ bị hợp nhất, quỹ bị sáp nhập theo quy định của pháp luật, đồng thời cập nhật thông tin về sở hữu của nhà đầu tư tại sổ chính, sổ phụ.

5. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày hợp nhất, ngày sáp nhập, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện các lệnh bán, lệnh mua, lệnh chuyển đổi của quỹ hợp nhất, quỹ nhận sáp nhập.

6. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày hợp nhất, ngày sáp nhập, ngân hàng giám sát thẩm định tính chính xác và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết quả hợp nhất, sáp nhập theo mẫu tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này với các nội dung sau:

a) Chi tiết về danh mục đầu tư, tổng giá trị tài sản, tổng giá trị công nợ và giá trị tài sản ròng tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập; tỷ lệ chuyển đổi đơn vị quỹ thực tế tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập; tỷ lệ chi trả bằng tiền trên một đơn vị quỹ (nếu có);

b) Số lượng và giá trị đơn vị quỹ mua lại của nhà đầu tư phản đối việc hợp nhất, sáp nhập; giá trị khoản vay hoàn trả theo yêu cầu chủ nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ ngày hợp nhất, sáp nhập, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho nhà đầu tư theo yêu cầu các tài liệu liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập quỹ tại trụ sở công ty quản lý quỹ và các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ, trên các trang thông tin điện tử (website) của công ty quản lý quỹ. Các tài liệu liên quan bao gồm:

a) Phương án và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập;

b) Các nội dung liên quan tới việc phân chia lợi nhuận, phát hành chứng chỉ quỹ hợp nhất, nhận sáp nhập cho các nhà đầu tư của các quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập;

c) Báo cáo thẩm định của ngân hàng giám sát quy định tại khoản 6 Điều này.

MỤC II. TÁCH QUỸ

Điều 31. Quy định chung về việc tách quỹ

1. Trường hợp danh mục đầu tư của quỹ bị mất thanh khoản theo quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều 13 Thông tư này, công ty quản lý quỹ được tách quỹ theo phương án đã được đại hội nhà đầu tư thông qua.

2. Tối thiểu ba mươi (30) ngày trước ngày họp đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho nhà đầu tư các tài liệu liên quan tới việc tách quỹ bao gồm:

a) Phương án tách quỹ với nội dung theo quy định tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Dự thảo điều lệ các quỹ hình thành sau khi tách.

3. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thay mặt quỹ hoàn trả đầy đủ tất cả các khoản nợ, thực hiện các nghĩa vụ tài chính của quỹ trước khi tách quỹ.

4. Các quỹ dự kiến hình thành sau khi tách phải có giá trị tài sản ròng tại ngày định giá gần nhất trước ngày đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định tách quỹ đạt tối thiểu năm mươi (50) tỷ đồng.

Điều 32. Trình tự, thủ tục tách Quỹ

1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đại hội nhà đầu tư của quỹ thông qua quyết định tách, công ty quản lý quỹ phải hoàn tất thủ tục, hồ sơ đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho các quỹ hình thành sau khi tách. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ mới theo mẫu tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo bản gốc của giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ của quỹ bị tách;

b) Phương án tách quỹ đã được đại hội nhà đầu tư thông qua;

c) Báo cáo đánh giá của ngân hàng giám sát về phương án tách danh mục đầu tư; phương án chuyển quyền sở hữu và bàn giao tài sản;

d) Các hợp đồng giám sát giữa công ty quản lý quỹ ký với các ngân hàng giám sát;

e) Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư về việc tách quỹ;

f) Điều lệ quỹ, bản cáo bạch và bản cáo bạch tóm tắt của các quỹ hình thành sau khi tách (nếu có sự thay đổi và trong trường hợp của quỹ mới).

2. Hồ sơ tách quỹ được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho các quỹ bị tách. Ngày tách là ngày giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ có hiệu lực.

4. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày tách, công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý ký danh có trách nhiệm:

a) Hoàn tất việc lập sổ chính, sổ phụ của các quỹ mới hình thành sau khi tách;

b) Thông báo ngày tách quỹ, xác nhận các nội dung đã hoàn tất theo phương án tách quỹ, giá trị tài sản ròng trên một đơn vị của các quỹ mới hình thành sau khi tách, xác nhận quyền sở hữu tài sản cho từng nhà đầu tư.

c) Công bố thông tin về việc tách quỹ theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày tách, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan có trách nhiệm tách danh mục đầu tư của quỹ bị tách và thực hiện các thủ tục đăng ký sở hữu các tài sản cho các quỹ mới hình thành sau khi tách theo quy định của pháp luật.

6. Trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ ngày tách, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp theo yêu cầu của nhà đầu tư, các tài liệu liên quan tới việc tách quỹ tại trụ sở công ty quản lý quỹ và các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ, trên các trang thông tin điện tử (website) của công ty quản lý quỹ. Các tài liệu liên quan bao gồm:

a) Phương án tách quỹ và lộ trình đã thực hiện;

b) Cơ cấu danh mục của quỹ bị tách tại ngày tách và của các quỹ hình thành sau khi tách;

c) Các nội dung liên quan tới việc phân chia lợi nhuận, phát hành chứng chỉ các quỹ hình thành sau khi tách.

MỤC III. GIẢI THỂ QUỸ

Điều 33. Quy định chung về giải thể Quỹ

1. Việc thanh lý, giải thể quỹ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty quản lý quỹ bị giải thể, phá sản, hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động mà ban đại diện quỹ không xác lập được công ty quản lý quỹ thay thế trong thời hạn hai (02) tháng, kể từ ngày phát sinh sự kiện;

b) Ngân hàng giám sát bị giải thể, phá sản, đơn phương chấm dứt hợp đồng giám sát hoặc bị công ty quản lý quỹ chấm dứt hợp đồng giám sát; hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán bị thu hồi mà công ty quản lý quỹ không xác lập được ngân hàng giám sát thay thế trong thời hạn hai (02) tháng, kể từ ngày phát sinh sự kiện;

c) Quỹ kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ quỹ và trong giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ mà không được gia hạn (đối với quỹ có thời hạn hoạt động);

d) Giải thể quỹ theo quyết định của đại hội nhà đầu tư;

e) Giá trị tài sản ròng của quỹ xuống dưới mười (10) tỷ đồng liên tục trong sáu (6) tháng;

f) Các trường hợp khác theo quy định của điều lệ quỹ.

2. Trong thời hạn tối đa ba mươi (30) ngày, kể từ ngày quỹ buộc phải giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều này, ban đại diện quỹ phải triệu tập đại hội nhà đầu tư để thông qua phương án giải thể quỹ.

3. Đại hội nhà đầu tư có quyền chỉ định một tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, giám sát toàn bộ hoạt động thanh lý, thẩm định lại việc phân chia tài sản của quỹ cho nhà đầu tư, bảo đảm việc thanh lý, giải thể quỹ được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch.

4. Công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm thanh lý tài sản và phân chia tài sản quỹ cho nhà đầu tư theo phương án thanh lý, giải thể quỹ đã được đại hội nhà đầu tư thông qua, phù hợp với quy định của pháp luật và tại điều lệ quỹ. Trường hợp không thể thanh lý hết tài sản trong thời hạn quy định tại phương án thanh lý, giải thể, công ty quản lý quỹ chịu trách nhiệm phải phân chia số tài sản còn lại và chuyển giao cho nhà đầu tư theo nguyên tắc quy định tại điểm c khoản 10 Điều này.

5. Công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan không được tổ chức các chương trình quảng cáo, thông tin về quỹ để tiếp nhận, thực hiện các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi chứng chỉ quỹ, kể từ ngày quỹ buộc phải giải thể.

6. Kể từ ngày quỹ buộc phải giải thể, công ty quản lý quỹ không được:

a) Thực hiện các hoạt động đầu tư, giao dịch mua chứng khoán và các tài sản khác cho quỹ;

b) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của quỹ;

c) Tặng, cho tài sản của quỹ cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Thanh toán hợp đồng trong đó giá trị phần nghĩa vụ của quỹ lớn hơn giá trị phần nghĩa vụ của bên kia; hoặc thanh toán nợ cho các chủ nợ đồng thời là bên nợ của quỹ mà không thực hiện bù trừ;

e) Thực hiện các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản của quỹ.

7. Tài sản của quỹ đang giải thể bao gồm :

a) Tài sản và quyền về tài sản mà quỹ có tại thời điểm quỹ buộc phải giải thể;

b) Các khoản lợi nhuận, các tài sản và các quyền về tài sản mà quỹ sẽ có do việc thực hiện các giao dịch được xác lập trước thời điểm quỹ buộc phải giải thể;

c) Tài sản là vật bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của quỹ. Trường hợp thanh toán tài sản là vật bảo đảm được trả cho các chủ nợ có bảo đảm, nếu giá trị của vật bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm phải thanh toán thì phần vượt quá đó là tài sản của quỹ.

8. Khi bán thanh lý tài sản là chứng khoán của quỹ, phải áp dụng phương thức công khai như đấu thầu, hoặc giao dịch qua hệ thống khớp lệnh tập trung của Sở Giao dịch Chứng khoán. Đối với các trường hợp khác, phải có sự chấp thuận bằng văn bản của ban đại diện quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.

9. Kết quả thanh lý tài sản của quỹ bị giải thể sau khi đã được ngân hàng giám sát xác nhận phải được thẩm định và thông qua bởi ban đại diện quỹ hoặc tổ chức kiểm toán được đại hội nhà đầu tư chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều này, trước khi tiến hành thanh toán các khoản nợ cho các chủ nợ và nhà đầu tư theo quy định.

10. Tiền thu được từ thanh lý tài sản quỹ và các tài sản còn lại được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

b) Các khoản phải trả cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, các khoản phải trả khác và chi phí giải thể quỹ. Trong trường hợp quỹ buộc phải giải thể theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, quỹ không phải thanh toán cho công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát các khoản phí theo hợp đồng kể từ ngày phát sinh sự kiện;

c) Phần còn lại được dùng để thanh toán cho nhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong quỹ.

Điều 34. Trình tự, thủ tục giải thể quỹ

1. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày quỹ buộc phải giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này, hoặc kể từ ngày đại hội nhà đầu tư thông qua quyết định giải thể, công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát (trong trường hợp không có công ty quản lý quỹ) phải thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước việc giải thể quỹ.

2. Hồ sơ thông báo việc giải thể quỹ bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo về việc giải thể quỹ, trong đó nêu rõ lý do, ảnh hưởng, ngày giải thể dự kiến;

b) Biên bản và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư về việc giải thể quỹ, kèm theo phương án thanh lý tài sản, giải thể quỹ đã được đại hội nhà đầu tư thông qua;

c) Cam kết bằng văn bản của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát về việc chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục thanh lý tài sản để giải thể quỹ.

3. Hồ sơ báo cáo việc giải thể quỹ được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có công văn xác nhận việc công ty quản lý quỹ báo cáo việc giải thể quỹ. Trong thời hạn ba (30) ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin về việc thanh lý tài sản, giải thể quỹ theo quy định về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành. Nội dung thông báo phải bao gồm cả thông tin về thời hạn thanh lý tài sản.

5. Trong thời hạn năm ngày (05), kể từ ngày hoàn tất việc giải thể quỹ, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kết quả giải thể quỹ. Hồ sơ báo cáo kết quả giải thể quỹ bao gồm các tài liệu sau:

a) Báo cáo về việc thanh lý các tài sản của quỹ, việc trả nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác đối với các chủ nợ, những người có quyền lợi và nghĩa vụ khác, kể cả các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Báo cáo phải đính kèm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, kể cả các khoản nợ về thuế;

b) Báo cáo của công ty quản lý quỹ có xác nhận bởi ngân hàng giám sát và ban đại diện quỹ về hoạt động thanh lý tài sản, phương thức thanh lý và tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý; tổng nợ phải thanh toán và phần tài sản còn lại để phân phối cho các cổ đông;

c) Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ;

d) Báo cáo tài chính kiểm toán cho giai đoạn kể từ ngày kết thúc năm tài chính đã được kiểm toán gần nhất, tính tới ngày quỹ hết thời hạn hoạt động hoặc quỹ được chấp thuận giải thể;

e) Báo cáo thẩm định kết quả thanh lý tài sản của tổ chức kiểm toán (nếu có) được đại hội nhà đầu tư chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Thông tư này.

6. Hồ sơ báo cáo kết quả giải thể quỹ được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

7. Trường hợp kết quả thanh lý tài sản, giải thể quỹ là không chính xác, giả mạo, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, những cá nhân có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn ba (03) năm, kể từ ngày nộp hồ sơ báo cáo kết quả giải thể đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Chương V

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ QUỸ MỞ

MỤC I. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Điều 35. Các quy định chung về Ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý quỹ lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Chứng khoán.

2. Thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban điều hành và nhân viên nghiệp vụ không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ. Ngân hàng giám sát chỉ được là đối tác mua, bán trong giao dịch ngoại hối, hoặc các giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán.

3. Để giám sát hoạt động cho một quỹ mở, ngân hàng giám sát phải có tối thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ có các chứng chỉ sau:

a) Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán; hoặc chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA (Certified International Investment Analyst); hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cấp tại các quốc gia là thành viên của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD);

b) Chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

c) Chứng chỉ kế toán, hoặc kiểm toán; hoặc chứng chỉ kế toán trưởng hoặc chứng chỉ phân tích kế toán; hoặc các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants).

4. Ngân hàng giám sát phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Điều 36. Hoạt động lưu ký tài sản quỹ của ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát được lựa chọn tổ chức tài chính trong và ngoài nước có chức năng lưu ký tài sản làm tổ chức lưu ký phụ để lưu ký các tài sản trong nước và ở nước ngoài của quỹ. Hoạt động ủy quyền lưu ký phải tuân thủ các quy định sau:

a) Tổ chức lưu ký phụ phải là thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật trong hoặc ngoài nước;

b) Hoạt động ủy quyền lưu ký phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký phụ. Hợp đồng phải quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm giữa ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký phụ. Tổ chức lưu ký phụ chỉ thực hiện theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của ngân hàng giám sát;

c) Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức lưu ký phụ cũng như chịu mọi chi phí phát sinh liên quan tới việc ủy quyền thực hiện các hoạt động giám sát, lưu ký tài sản của quỹ;

d) Tổ chức lưu ký phụ ở nước ngoài có quyền tái lưu ký tài sản tại tổ chức lưu ký chứng khoán mà họ là thành viên theo quy định của nước sở tại. Tài sản của quỹ phải được tổ chức lưu ký phụ đăng ký quyền sở hữu thuộc về quỹ theo quy định của pháp luật liên quan;

e) Ngân hàng giám sát phải có đầy đủ thông tin về tất cả mọi tài sản thuộc sở hữu của quỹ bao gồm loại, khối lượng, nơi lưu ký, tổ chức lưu ký. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm bảo đảm tài sản của quỹ phải được đăng ký, lưu ký và ghi nhận dưới hình thức để luôn nhận diện được đó là tài sản thuộc sở hữu của quỹ.

2. Hoạt động lưu ký tài sản quỹ phải đảm bảo:

a) Mọi tài sản của quỹ mở phát sinh tại Việt Nam phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp tài sản có đăng ký sở hữu thì phải được đăng ký, ghi nhận dưới tên của quỹ, trừ trường hợp tài sản phải đăng ký, ghi nhận dưới tên của ngân hàng giám sát hoặc tổ chức lưu ký phụ hoặc công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật có liên quan. Bản gốc các tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu tài sản của quỹ phải được lưu ký đầy đủ tại ngân hàng giám sát, trừ trường hợp là chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tập trung.

- Trường hợp chưa có tài liệu xác nhận quyền sở hữu tài sản hoặc là tài sản không phải đăng ký sở hữu, Ngân hàng giám sát được kiểm tra việc lưu ký, đăng ký các tài sản này; định kỳ hàng tháng đối soát với tổ chức phát hành, tổ chức quản lý Sổ đăng ký cổ đông, ngân hàng nhận tiền gửi hoặc các tổ chức khác bảo đảm việc lưu ký tài sản tuân thủ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

b) Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán niêm yết, chứng khoán đăng ký giao dịch phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền và các nguyên tắc bù trừ, thanh toán theo quy định của pháp luật. Việc thanh toán các giao dịch tài sản khác phải thực hiện theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý quỹ và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán, tài sản phải phù hợp với số lượng tài sản, chứng khoán và đúng với số tiền ghi trong các chứng từ thanh toán;

c) Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ, thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán thuế đối với quỹ;

d) Tuân thủ các nguyên tắc về hoạt động lưu ký tài sản của quỹ theo các quy định về thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

3. Tài sản của quỹ, dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, đăng ký sở hữu dưới tên của quỹ hoặc không dưới tên quỹ, lưu ký tại ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký phụ (nếu có) là tài sản thuộc sở hữu của quỹ, không phải của ngân hàng giám sát hoặc công ty quản lý quỹ. Ngân hàng giám sát không được sử dụng tài sản của quỹ để thanh toán, bảo lãnh thanh toán cho các khoản nợ của mình hoặc cho bên thứ ba.

Điều 37. Hoạt động giám sát của ngân hàng giám sát

1. Phạm vi giám sát chỉ hạn chế trong các hoạt động của công ty quản lý quỹ có liên quan tới quỹ mà ngân hàng thực hiện chức năng giám sát. Trong hoạt động giám sát, ngân hàng giám sát phải:

a) Phối hợp với công ty quản lý quỹ định kỳ rà soát quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; kiểm tra, giám sát việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; bảo đảm giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ quỹ.

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và các giao dịch tài sản của quỹ, bảo gồm cả các tài sản không phải là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán; kiểm tra, giám sát các giao dịch tài sản giữa quỹ với công ty quản lý quỹ và người có liên quan. Trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy định của pháp luật, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và thông báo cho công ty quản lý quỹ trong thời hạn hai mươi tư (24) giờ, kể từ khi phát hiện sự việc đồng thời yêu cầu thực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả của các hành vi vi phạm này trong thời hạn quy định;

c) Giám sát việc tổ chức thực hiện và thẩm định kết quả hợp nhất, sáp nhập, giải thể, thanh lý tài sản quỹ;

d) Giám sát, bảo đảm tính hợp pháp và chỉ thanh toán từ tài sản của quỹ các khoản chi phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ;

e) Kiểm tra, giám sát các hoạt động khác của công ty quản lý quỹ trong việc quản lý tài sản của quỹ theo đúng quy định tại Điều 98 Luật Chứng khoán và điều lệ quỹ.

2. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm lập và lưu trữ trong thời gian mười (10) năm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ trong hoạt động của ngân hàng giám sát đối với công ty quản lý quỹ theo các quy định của pháp luật theo quy định tại phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này. Các tài liệu này phải được cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho công ty quản lý quỹ, tổ chức kiểm toán được chấp thuận để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ đối với quỹ theo quy định của pháp luật, điều lệ quỹ.

4. Ngân hàng giám sát có quyền kiểm tra công ty quản lý quỹ, rà soát, thẩm định năng lực hệ thống máy tính, phần mềm máy tính, yêu cầu công ty quản lý quỹ kịp thời cung cấp các quy trình quản lý tài sản, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro, sổ tay định giá, quy trình nhận và thực hiện lệnh của nhà đầu tư và các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động quản lý tài sản của quỹ, để Ngân hàng giám sát có thể thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với quỹ theo quy định của pháp luật.

5. Ngân hàng giám sát được sử dụng các dịch vụ cung cấp bởi công ty kiểm toán và các tổ chức khác để thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này. Ngân hàng giám sát, các tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty quản lý quỹ theo yêu cầu của ngân hàng giám sát, có trách nhiệm bảo mật theo quy định của pháp luật đối với mọi thông tin của công ty quản lý quỹ, quỹ và nhà đầu tư. Biên bản kiểm tra có xác nhận bởi các bên liên quan và các tài liệu đính kèm phải được cung cấp cho ban đại diện quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu bằng văn bản.

6. Ngân hàng giám sát được cung cấp dịch vụ quản trị quỹ cho công ty quản lý quỹ. Bộ phận cung cấp dịch vụ quản trị quỹ tại ngân hàng giám sát phải tách biệt về tổ chức nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử nhà đầu tư với các bộ phận thực hiện chức năng giám sát và các bộ phận kinh doanh khác của ngân hàng giám sát. Trường hợp ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ quản trị quỹ theo quy định tại điểm a khoản 27 Điều 2 Thông tư này, bộ phận cung cấp dịch vụ phải có nhân viên có chứng chỉ kế toán trưởng hoặc chứng chỉ kiểm toán hoặc kế toán hoặc các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants).

7. Trường hợp công ty quản lý quỹ không thực hiện các hoạt động nhằm khôi phục vị thế quỹ trong thời gian quy định tại Thông tư hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ do Bộ Tài chính ban hành, ngân hàng giám sát có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày ngân hàng giám sát gửi thông báo cho công ty quản lý quỹ. Trong trường hợp này, ngân hàng giám sát có quyền chỉ thực hiện các lệnh, chỉ thị giao dịch hợp pháp của công ty quản lý quỹ mà không dẫn tới cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ vi phạm các quy định của pháp luật và các quy định khác tại điều lệ quỹ.

8. Trường hợp công ty quản lý quỹ phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư, Ngân hàng giám sát phải phối hợp với công ty quản lý quỹ thực hiện thủ tục thanh toán một cách kịp thời và đầy đủ cho nhà đầu tư theo chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý quỹ. Ngân hàng giám sát có trách nhiệm liên đới và phải đền bù thiệt hại cho nhà đầu tư và quỹ trong trường hợp các thiệt hại phát sinh do ngân hàng giám sát không thực hiện đầy đủ và kịp thời trách nhiệm giám sát hoạt động đầu tư của quỹ, xác định giá trị tài sản ròng của quỹ và các hoạt động giám sát khác đối với quỹ theo các quy định của pháp luật. Mức độ bồi thường thiệt hại thực hiện theo thỏa thuận dân sự giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát.

9. Việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giám sát đối với quỹ thực hiện theo quy định về thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Điều 38. Chế độ báo cáo của ngân hàng giám sát

1. Ngân hàng giám sát phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát định kỳ hàng tháng, quý, năm về hoạt động giám sát đối với quỹ theo quy định tại phụ lục số 30 kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải đánh giá việc tuân thủ các quy định tại điều lệ quỹ, các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:

a) Đánh giá tính tuân thủ của công ty quản lý quỹ trong hoạt động đầu tư, giao dịch của các quỹ;

b) Đánh giá việc xác định giá trị tài sản ròng của các quỹ, trong đó nêu chi tiết những trường hợp định giá sai tài sản quỹ (nếu có);

c) Đánh giá việc phát hành và phân phối chứng chỉ quỹ mở;

d) Các vi phạm (nếu có) của công ty quản lý quỹ và kiến nghị hướng giải quyết, khắc phục.

2. Các báo cáo phải được gửi kèm theo tập dữ liệu điện tử cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn sau:

a) Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

b) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý;

c) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.

3. Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn hai mươi tư (24) giờ kể từ khi vi phạm được phát hiện trong các trường hợp sau:

a) Công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối vi phạm điều lệ quỹ và các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Thiệt hại từ hoạt động quản lý tài sản do công ty quản lý quỹ gây ra là quá lớn và chi phí giải quyết hậu quả là quá cao.

4. Ngoài các trường hợp báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này, trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng giám sát báo cáo bất thường về các hoạt động có liên quan khác trong phạm vi hoạt động của mình đối với quỹ.

5. Ngân hàng giám sát phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này.

MỤC III. ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QUỸ

Điều 39. Đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ mở

1. Điều kiện đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ mở:

a) Là công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng lưu ký, doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại thì phải làm thủ tục đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tại thời điểm đăng ký hoạt động, có ít nhất một địa điểm kinh doanh được lựa chọn là địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Có quy trình nghiệp vụ phân phối chứng chỉ quỹ, bao gồm cả quy trình, thủ tục nhận biết, cập nhật thông tin, biện pháp xác minh thông tin về nhà đầu tư và người được hưởng lợi (với nội dung tối thiểu quy định tại phụ lục 33 kèm theo Thông tư này), quy tắc đạo đức nghề nghiệp áp dụng đối với nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ, quy định nội bộ nhằm ngăn ngừa hành vi giao dịch muộn sau thời điểm nhận lệnh (late trading), ngăn ngừa hành vi đầu cơ lợi dụng chênh lệch thời gian, lợi dụng việc định giá sai đơn vị quỹ (market timing) theo thông lệ quốc tế.

2. Địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ mở phải bảo đảm:

a) Là địa điểm kinh doanh hợp pháp của đại lý phân phối theo quy định pháp luật doanh nghiệp, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện;

b) Có ít nhất hai (02) nhân viên có chứng chỉ môi giới chứng khoán; hoặc đã thi đạt trong kỳ thi sát hạch chứng chỉ môi giới chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức; hoặc là người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài và đã có Chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam;

c) Có đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật cần thiết phục vụ cho việc phân phối chứng chỉ quỹ mở như sau:

- Có thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính hỗ trợ hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ và quản lý dữ liệu thông tin về nhà đầu tư. Cơ sở dữ liệu thông tin về nhà đầu tư phải được lưu trữ, quản lý độc lập, không chia sẻ với các bộ phận khác;

- Có hệ thống kho két nhằm bảo quản, lưu giữ tài liệu, chứng từ, lệnh giao dịch, chỉ thị thanh toán của nhà đầu tư;

- Có hệ thống dự phòng nhằm bảo đảm việc tiếp nhận và chuyển lệnh được duy trì thông suốt khi có sự cố xảy ra.

3. Hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối đối với doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại bao gồm:

a) Giấy đề nghị làm đại lý phân phối chứng chỉ quỹ mở theo mẫu quy định tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy ủy quyền của tổ chức đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ mở cho chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cung cấp dịch vụ phân phối chứng chỉ quỹ mở theo mẫu quy định tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao có chứng thực giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ; bản sao có chứng thực giấy phép thành lập và hoạt động của các chi nhánh, phòng giao dịch, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc các tài liệu tương đương của các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ mở;

d) Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức nhân sự tại các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo danh sách và bản cung câp thông tin nhân sự có chứng chỉ môi giới chứng khoán theo mẫu quy định tại phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này, bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân này;

e) Quy trình nghiệp vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

f) Văn bản chấp thuận hoặc ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành cho phép cung cấp dịch vụ đại lý phân phối chứng chỉ quỹ mở (nếu có).

4. Hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối được lập thành một (01) bộ gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.

5. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ. Trường hơp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải có văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trường hợp bổ sung các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ, đại lý phân phối phải thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này tối thiểu bảy (07) ngày, trước khi cung cấp dịch vụ phân phối chứng chỉ quỹ.

7. Đại lý phân phối chứng chỉ quỹ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ trong các trường hợp sau:

a) Tự nguyện chấm dứt hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ;

b) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

c) Trong quá trình hoạt động, không duy trì được các điều kiện đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều này; không tuân thủ đầy đủ các quy định tại Điều 40; hoặc vi phạm các quy định về đại lý phân phối tại Điều 41 Thông tư này.

8. Địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ chấm dứt hoạt động phân phối trong trường hợp sau:

a) Theo quyết định của đại lý phân phối;

b) Đại lý phân phối chấm dứt hoạt động tại chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện;

c) Địa điểm phân phối không duy trì được được các điều kiện đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Hợp đồng phân phối hết hiệu lực.

9. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thẩm định cơ sở vật chất trước khi lựa chọn đại lý và địa điểm phân phối để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư. Báo cáo thẩm định cơ sở vật chất của đại lý, địa điểm phân phối được lưu tại trụ sở công ty quản lý quỹ và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu. Công ty quản lý quỹ phải thường xuyên kiểm tra, giám sát bảo đảm hoạt động của đại lý phân phối là phù hợp với quy định của pháp luật và các điều khoản tại hợp đồng phân phối.

10. Trường hợp đại lý phân phối chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 7 Điều này, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thông báo trước cho nhà đầu tư về các đại lý phân phối thay thế. Trường hợp địa điểm phân phối chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 8 Điều này, đại lý phân phối có trách nhiệm thông báo trước cho công ty quản lý quỹ và nhà đầu tư, đồng thời chỉ định địa điểm phân phối thay thế.

11. Công ty quản lý quỹ được phân phối chứng chỉ quỹ mở do mình quản lý. Trong trường hợp này, công ty phải bảo đảm:

a) Việc chào bán, phát hành được thực hiện tại trụ sở chính của công ty và các địa điểm kinh doanh hợp pháp khác của công ty. Việc thực hiện thông qua internet, điện thoại, fax, email tuân thủ theo các quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán;

b) Các nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ không được kiêm nhiệm, làm việc tại các bộ phận quản lý tài sản, phân tích đầu tư, kiểm soát nội bộ.

Điều 40. Hoạt động của đại lý phân phối

1. Hoạt động của đại lý phân phối bao gồm:

a) Tổng hợp đầy đủ thông tin về nhà đầu tư và người được hưởng lợi theo quy định của pháp luật chứng khoán và các quy định về phòng chống rửa tiền và đấu tranh chống tài trợ khủng bố;

b) Nhận và chuyển lệnh giao dịch của từng nhà đầu tư tới công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác. Đại lý phân phối không được tổng hợp, bù trừ lệnh giao dịch, không được trực tiếp nhận tiền và thanh toán giao dịch chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư;

c) Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin tại sổ chính, xác nhận quyền sở hữu đơn vị quỹ của nhà đầu tư, chuyển quyền sở hữu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;

d) Duy trì kênh liên lạc liên tục và thông suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cập nhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, và kịp thời mọi thông tin và giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm quỹ đã chào bán; thống kê, tổng hợp sao kê tài khoản, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư; cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính của quỹ, tài liệu về các cuộc họp đại hội nhà đầu tư, các thông tin khác; thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty quản lý quỹ;

e) Hỗ trợ công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan tổ chức họp đại hội nhà đầu tư; nhận ủy quyền tham dự và thực hiện quyền biểu quyết theo chỉ thị bằng văn bản của nhà đầu tư;

f) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức này.

2. Hoạt động của đại lý ký danh:

a) Thực hiện chức năng đại lý phân phối quy định tại khoản 1 Điều này đối với nhà đầu tư đăng ký giao dịch trên tài khoản của nhà đầu tư ;

b) Lập và quản lý sổ phụ đối với nhà đầu tư đăng ký giao dịch trên tài khoản ký danh; lập và quản lý hệ thống tiểu khoản; cập nhật và cung cấp đầy đủ thông tin về nhà đầu tư, bao gồm cả thông tin về sở hữu, thông tin về giao dịch cho công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan;

c) Thực hiện lệnh giao dịch cho tài khoản ký danh trên cơ sở tổng hợp các lệnh giao dịch từ nhà đầu tư, bảo đảm lệnh mua được thực hiện đầy đủ, lệnh bán được phân bổ một cách công bằng và việc thanh toán được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Thực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động của đại lý phân phối quy định tại Thông tư này.

3. Chức năng của đại lý ký danh phải được nêu đầy đủ tại bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt. Đại lý ký danh phải tuân thủ quy định sau:

a) Tài sản trên tài khoản ký danh không thuộc sở hữu của đại lý ký danh, mà thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư tại sổ phụ. Các nhà đầu tư này được thừa hưởng mọi quyền lợi và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tương ứng với số đơn vị quỹ đang nắm giữ có trên tài khoản ký danh. Nhà đầu tư có quyền yêu cầu đại lý ký danh thực hiện việc chuyển quyền sở hữu số đơn vị quỹ có trên tài khoản ký danh sang tài khoản của nhà đầu tư (nếu có);

b) Đại lý ký danh phải quản lý tách biệt tiền, tài sản của từng nhà đầu tư; quản lý tách biệt tiền và tài sản của nhà đầu tư với tiền, tài sản của chính mình. Đại lý ký danh muốn giao dịch chứng chỉ quỹ cho chính mình thì phải mở tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ độc lập với tài khoản ký danh, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

c) Đại lý ký danh không được sử dụng tiền, tài sản của nhà đầu tư dưới mọi hình thức; không được gửi, rút, chuyển khoản, thực hiện các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư trên tài khoản ký danh; không được nhận ủy quyền của nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền, tài sản giữa các tiểu khoản của các nhà đầu tư. Các giao dịch liên quan tới tài sản của nhà đầu tư chỉ được phép thực hiện nếu phù hợp với quy định của pháp luật và theo lệnh, chỉ thị hợp pháp và bằng văn bản của nhà đầu tư;

d) Đại lý ký danh phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch chứng chỉ quỹ theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Thông tư này tại ngân hàng giám sát để nhận và thanh toán tiền cho các giao dịch chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư. Đại lý ký danh chỉ được sử dụng tài khoản này để thanh toán cho các giao dịch chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư hoặc trả lại tiền cho đúng nhà đầu tư đã chuyển tiền nếu có yêu cầu. Ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan, công ty quản lý quỹ, đại lý ký danh cùng xây dựng hệ thống hoặc có cơ chế phối kết hợp để thường xuyên kiểm tra, đối soát các hoạt động của tài khoản này, bảo đảm:

- Theo dõi được chính xác tại mọi thời điểm số dư tiền (nếu có) của từng nhà đầu tư trên tài khoản này và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác về số dư tiền (nếu có) theo yêu cầu bằng văn bản của nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

- Tiền (nếu có) của nhà đầu tư không bị lạm dụng hoặc bị sử dụng mà chưa được ủy quyền của nhà đầu tư bằng văn bản. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định này, ngân hàng giám sát, công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và thông báo cho nhà đầu tư trong vòng 24 giờ;

e) Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được các khoản thanh toán từ quỹ hoặc từ nhà đầu tư tham gia vào quỹ, đại lý ký danh phải hoàn tất việc thanh toán cho nhà đầu tư theo lệnh, chỉ thị hợp pháp của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, hoặc thanh toán cho quỹ theo chỉ thị của nhà đầu tư.

Điều 41. Quy định chung về nghiệp vụ phân phối chứng chỉ quỹ

1. Đại lý phân phối, nhân viên phân phối phải tự nguyện, công bằng, trung thực đối với nhà đầu tư, cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin chính xác để nhà đầu tư tự đưa ra quyết định đầu tư. Các thông tin, dữ liệu, dự báo kinh tế cung cấp cho nhà đầu tư phải dựa trên những sự kiện có thực và kèm theo các tài liệu dẫn chiếu do các tổ chức kinh tế tài chính chuyên nghiệp phát hành và đã được công bố công khai. Nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ không được cung cấp các thông tin chưa được kiểm chứng, tin đồn, thông tin sai lệch cho nhà đầu tư.

2. Nhân viên phân phối chỉ chào bán chứng chỉ quỹ sau khi nhà đầu tư đã được cung cấp đầy đủ điều lệ quỹ, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, hợp đồng dẫn chiếu trong bản cáo bạch, các báo cáo mới nhất về hoạt động của quỹ. Nhân viên phân phối phải giải thích cho nhà đầu tư hiểu được các nội dung tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch đặc biệt là mục tiêu và chính sách đầu tư của quỹ, chiến lược đầu tư của quỹ để đạt được mục tiêu đầu tư, đặc tính về lợi nhuận và rủi ro, chính sách phân phối lợi nhuận, thuế, phí, lệ phí và các chi phí khác; cơ chế giao dịch chứng chỉ quỹ.

3. Nhân viên phân phối phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời cho nhà đầu tư mọi thông tin về kết quả hoạt động của quỹ với hàm ý các kết quả hoạt động trước đó chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy vào tình hình thị trường

4. Nhân viên phân phối không được cung cấp thông tin sai sự thật, khuyếch đại sự thật, dễ gây hiểu nhầm, cung cấp không đầy đủ thông tin, đưa ra các dự báo để dụ dỗ hay mời chào nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ, không gây hiểu nhầm về các đặc tính lợi nhuận và rủi ro của chứng chỉ quỹ đó. Khi so sánh với các sản phẩm quỹ mở khác, phải chỉ rõ những khác biệt giữa các quỹ để nhà đầu tư lựa chọn. Không được trực tiếp, gián tiếp thực hiện các hành vi nhằm lôi kéo, xúi giục nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ có mức độ rủi ro cao trong trường hợp nhà đầu tư chưa hiểu hết về các rủi ro tiềm ẩn khi đầu tư vào quỹ, hoặc các quỹ đó không phù hợp với mục tiêu đầu tư và năng lực tài chính của nhà đầu tư.

5. Đại lý phân phối, nhân viên phân phối có trách nhiệm bảo mật các thông tin về nhà đầu tư, thông tin về giao dịch của nhà đầu tư, không được sử dụng các thông tin đó với bất kỳ mục đích gì, trừ trường hợp được nhà đầu tư đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Đại lý phân phối không được chiết khấu, giảm giá giao dịch chứng chỉ quỹ dưới bất kỳ hình thức nào; không được tặng quà, sử dụng lợi ích vật chất hay tài chính dưới mọi hình thức để mời chào, dụ dỗ nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ; không được yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa cá nhân hoặc danh nghĩa tổ chức, từ công ty quản lý quỹ bất kỳ khoản thù lao, lợi nhuận, lợi ích nào để mời chào nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ, ngoài các mức phí đã được công bố tại các bản cáo bạch và tại các hợp đồng phân phối ký với công ty quản lý quỹ.

7. Đại lý phân phối không được phân phối chứng chỉ quỹ tại các địa điểm kinh doanh chưa đăng ký hoạt động hoặc được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc chưa thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Đại lý phân phối phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ, nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ khi phân phối chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư.

8. Công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối hàng năm phải tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao trình độ, kiến thức cho đội ngũ nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ. Thông tin về hoạt động đào tạo trong năm của công ty quản lý quỹ và đại lý phân phối phải được gửi kèm trong báo cáo hoạt động hàng năm của công ty quản lý quỹ.

Chương VI

THÔNG TIN CHO NHÀ ĐẦU TƯ

MỤC I. THÔNG TIN, QUẢNG CÁO, GIỚI THIỆU QUỸ MỞ

Điều 42. Quy định về thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ

1. Công ty quản lý quỹ được quảng cáo, cung cấp thông tin và giới thiệu về quỹ qua các phương tiện thông tin đại chúng; phương tiện truyền tin; các loại xuất bản, ấn phẩm; các loại bảng, biển, pa-nô, áp phích, vật thể cố định, các phương tiện giao thông hoặc các vật thể di động và các phương tiện thương mại khác.

2. Công ty quản lý quỹ, tổ chức, cá nhân có liên quan không được quảng cáo, thông tin, giới thiệu các quỹ chưa được cấp Giấy chứng nhận thành lập quỹ, hoặc quỹ đã chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp đó là các hội thảo giới thiệu quỹ cho cán bộ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thông tin, quảng cáo và giới thiệu quỹ trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là tiếng Việt, trừ trường hợp từ ngữ đã được quốc tế hoá hoặc thương hiệu, từ ngữ không thay thế được bằng tiếng Việt. Ngôn ngữ trình bày dễ hiểu, không đa nghĩa, không gây hiểu nhầm. Các khái niệm, thuật ngữ chuyên môn phải được giải thích và phải được sử dụng ở mức độ hạn chế tối đa. Cỡ chữ bé nhất phải đủ lớn để có thể nhìn thấy trong điều kiện bình thường nhưng không được bé hơn cỡ chữ mười hai (12).

4. Tài liệu quảng cáo, giới thiệu quỹ có nội dung rõ ràng, không gây hiểu nhầm chứng chỉ quỹ là chứng chỉ tiền gửi, công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá theo quy định trong lĩnh vực ngân hàng, hoặc các công cụ tài chính mà có thu nhập cố định hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư được bảo đảm. Tài liệu quảng cáo, giới thiệu quỹ không được bao hàm các nhận định khiến nhà đầu tư hiểu nhầm là giá trị khoản đầu tư luôn luôn gia tăng, cam kết hoặc dự báo về kết quả đầu tư trong tương lai của quỹ. Quy định tại khoản này không áp dụng trong trường hợp quỹ mở đầu tư hoàn toàn vào trái phiếu, các chứng khoán có thu nhập cố định, quỹ bảo toàn vốn.

5. Trường hợp công ty quản lý quỹ áp dụng các kỹ thuật giao dịch, chiến thuật quản lý tài sản đặc biệt khiến cho giá trị tài sản ròng của quỹ có thể biến động mạnh, bất thường thì tài liệu thông tin quảng cáo, bao gồm cả bản cáo bạch, phải nêu rõ nguyên nhân và giải thích rõ về các kỹ thuật, chiến thuật đó.

6. Công ty quản lý quỹ, tổ chức và cá nhân có liên quan không được so sánh với ý đồ quảng cáo, bảo đảm chắc chắn kết quả đầu tư của quỹ là tốt hơn quỹ khác, danh mục tham chiếu công bố tại bản cáo bạch hay các chỉ số kinh tế khác. Việc so sánh phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Nội dung so sánh phải bao hàm cả sự không chắc chắn của kết quả đầu tư, hàm ý kết quả so sánh có thể thay đổi tùy vào tình hình thị trường;

b) Phải được thực hiện một cách trung thực, hợp lý và chính xác dựa trên các kết quả hoạt động thực tế trong cùng một giai đoạn. Kết quả so sánh phải được đánh giá khách quan bởi một bên thứ ba theo quy định tại khoản 7 Điều này.

7. Khi sử dụng các ý kiến đánh giá, nhận xét của bên thứ ba hoặc kết quả bình chọn, xếp hạng kết quả hoạt động để quảng cáo, giới thiệu quỹ thì phải bảo đảm:

a) Ý kiến đánh giá, nhận xét hoặc kết quả bình chọn, xếp hạng phải đáng tin cậy, khách quan, dựa trên sự so sánh kết quả hoạt động, dữ liệu và sự kiện có thật;

b) Ý kiến đánh giá, nhận xét, hoặc kết quả bình chọn, xếp hạng phải được công bố công khai hoặc thực hiện công khai bởi tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tài chính và thống kê đã được công nhận;

c) Tài liệu quảng cáo, giới thiệu quỹ khi trích dẫn nội dung ý kiến đánh giá, nhận xét phải nêu rõ nguồn tham chiếu bao gồm tên tài liệu, tên tổ chức xuất bản, thời gian xuất bản để nhà đầu tư có thể kiểm chứng được;

d) Kết quả bình chọn, xếp hạng chỉ được sử dụng để quảng cáo, giới thiệu về quỹ trong thời gian không quá một (01) năm kể từ ngày quỹ được bình chọn, xếp hạng hoặc nhận giải thưởng;

e) Kết quả bình chọn, xếp hạng phải được thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả hoạt động của tối thiểu năm (05) quỹ có cùng mục tiêu đầu tư hoặc trong cùng nhóm các quỹ có cơ cấu danh mục tương đối giống nhau, trong khoảng thời gian so sánh không ngắn hơn một (01) năm.

8. Thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ nếu có nội dung đề cập tới các cơ quan quản lý nhà nước thì phải thể hiện rõ các cơ quan này chỉ xác nhận tính hợp pháp trong quá trình thành lập và hoạt động của quỹ, không hàm ý bảo đảm về nội dung thông tin, quảng cáo, cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của quỹ, không bảo đảm về tài sản của quỹ, giá trị đơn vị quỹ, khả năng sinh lời và mức rủi ro của quỹ. Tài liệu quảng cáo, giới thiệu quỹ không được sử dụng danh nghĩa, biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín của các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước, thư cảm ơn của nhà đầu tư để quảng cáo, giới thiệu quỹ, chào mời mua chứng chỉ quỹ.

9. Nội dung thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ phải trung thực, khách quan, chính xác, rõ ràng, không gây hiểu nhầm. Các thông tin phải được cập nhật tới thời điểm gần nhất. Công ty quản lý quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính pháp lý những thông tin đã cung cấp trong các hoạt động thông tin, quảng cáo, giới thiệu chứng chỉ quỹ của mình.

10. Tối thiểu mười lăm (15) ngày trước khi quảng cáo, giới thiệu quỹ ra công chúng, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về thời điểm bắt đầu quảng cáo kèm theo:

a) Một bộ tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm. Trường hợp là chương trình trên phát thanh, truyền hình thì phải gửi kịch bản, băng hình, băng tiếng. Kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc;

b) Trường hợp trong tài liệu có các nội dung so sánh kết quả hoạt động với các chỉ số, với các quỹ khác, ý kiến đánh giá, nhận xét, hoặc các giải thưởng, xếp hạng bình chọn thì phải gửi kèm theo các tài liệu phát hành bởi các tổ chức cung cấp dịch vụ đánh giá chuyên nghiệp được chấp nhận.

Điều 43. Khuyến cáo

1. Tài liệu thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ phải có các khuyến cáo như sau:

a) Nhà đầu tư cần đọc kỹ bản cáo bạch trước khi mua chứng chỉ quỹ và nên chú ý tới các khoản phí, lệ phí khi giao dịch chứng chỉ quỹ;

b) Giá giao dịch chứng chỉ quỹ có thể thay đổi tùy vào tình hình thị trường và nhà đầu tư có thể chịu thiệt hại về số vốn đầu tư vào quỹ;

c) Các thông tin về kết quả hoạt động của quỹ trước đây (nếu có) chỉ mang tính tham khảo và không có nghĩa là việc đầu tư sẽ sinh lời cho nhà đầu tư.

2. Tài liệu thông tin, quảng cáo, giới thiệu quỹ phải khuyến cáo nhà đầu tư về các loại hình rủi ro khi đầu tư vào quỹ.

3. Nội dung các khuyến cáo cần phải được in đậm nét, rõ ràng với kích cỡ chữ không nhỏ hơn các nội dung khác tại ấn phẩm thông tin, quảng cáo.

MỤC II. CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 44. Cung cấp tài liệu, thông tin cho nhà đầu tư

1. Công ty quản lý quỹ định kỳ hàng tháng, quý, năm phải gửi nhà đầu tư thống kê giao dịch, số dư trên tài khoản, tiểu khoản và báo cáo về thay đổi giá trị tài sản ròng của quỹ theo mẫu tại phụ lục số 25, 26 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với nhà đầu tư giao dịch trên tài khoản ký danh, công ty quản lý quỹ gửi thống kê giao dịch, số dư trên tiểu khoản theo yêu cầu bằng văn bản của nhà đầu tư. Thời hạn cung cấp thông tin không quá năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của nhà đầu tư.

2. Công ty quản lý quỹ phải công bố hoặc cung cấp cho nhà đầu tư:

a) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt; báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm đã kiểm toán;

b) Báo cáo tổng kết về hoạt động quản lý quỹ, bán niên và cả năm, bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại phụ lục số 28 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo thống kê về phí giao dịch trong hoạt động đầu tư của quỹ, bán niên và cả năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo về hoạt động của quỹ, bán niên và cả năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 34 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này phải được cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư trên trang thông tin điện tử (website) của công ty quản lý quỹ, hoặc gửi trực tiếp qua thư điện tử cho nhà đầu tư hoặc các hình thức khác quy định tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch. Thời hạn công bố không muộn quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc nửa năm tài chính; và không muộn quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nhà đầu tư có thể từ chối tiếp nhận các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu, công ty quản lý quỹ phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro sử dụng để quản lý tài sản của quỹ.

Điều 45. Chế độ báo cáo, lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin

1. Công ty quản lý quỹ phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Báo cáo về hoạt động đầu tư của quỹ, định kỳ hàng tháng, bán niên và cả năm theo mẫu, quy định tại phụ lục số 34 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý quỹ, bán niên và cả năm, bao gồm các nội dung theo mẫu quy định tại phụ lục số 28 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo về các giao dịch tài sản của quỹ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này, định kỳ hàng tháng, quý, năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 31 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo thống kê về phí giao dịch trong hoạt động đầu tư của quỹ, bán niên và hàng năm, theo mẫu quy định tại phụ lục số 27 ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Báo cáo phải được gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc tháng, trong vòng mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc quý; trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc nửa năm tài chính; và trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của quỹ.

3. Công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát phải lưu trữ toàn bộ tài liệu chứng từ về hoạt động đầu tư của quỹ theo quy định về tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ.

4. Công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, tổ chức kiểm toán, ban đại diện quỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin về hoạt động của quỹ, thông tin về nhà đầu tư, không tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba, ngoại trừ theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 46. Chuyển đổi quỹ đóng thành quỹ mở

1. Quỹ đóng thành lập trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, được chuyển đổi thành quỹ mở khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có giá trị tài sản ròng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chuyển đổi quỹ đạt tối thiểu năm mươi (50) tỷ đồng;

b) Danh mục đầu tư chỉ bao gồm cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch tại các Sở Giao dịch Chứng khoán, tiền và các khoản tương đương tiền với tỷ lệ hạn chế đầu tư đáp ứng quy định liên quan tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này;

c) Có phương án chuyển đổi quỹ đã được đại hội nhà đầu tư thông qua. Nghị quyết của đại hội nhà đầu tư phải được số nhà đầu tư đại diện cho ít nhất bảy mươi lăm phần trăm (75%) tổng số đơn vị quỹ đang lưu hành thông qua.

2. Công ty quản lý quỹ phải tổ chức lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư về việc chuyển đổi quỹ. Tối thiểu mười lăm (15) ngày trước ngày họp đại hội nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho nhà đầu tư các tài liệu liên quan tới việc chuyển đổi quỹ, bao gồm:

a) Phương án chuyển đổi, trong đó nêu rõ chi phí cho việc chuyển đổi;

b) Các báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán và báo cáo tài chính đã được kiểm toán tới quý gần nhất.

3. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày chứng chỉ quỹ hủy niêm yết hoặc tạm ngừng giao dịch để thực hiện chuyển đổi, công ty quản lý quỹ phải hoàn tất thủ tục, hồ sơ đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ cho quỹ mới. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

a) Giấy đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ theo mẫu tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; kèm theo bản gốc của giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ của quỹ thực hiện chuyển đổi;

b) Biên bản họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư về chuyển đổi quỹ kèm theo phương án chuyển đổi đã được đại hội nhà đầu tư thông qua;

c) Xác nhận của ngân hàng giám sát và tổ chức kiểm toán về danh mục đầu tư; giá trị tài sản ròng của quỹ tại ngày giao dịch cuối cùng; giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tại ngày giao dịch cuối cùng theo mẫu báo cáo về tài sản và danh mục đầu tư của quỹ tại phụ lục số 34 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Công văn chấp thuận hủy niêm yết hoặc tạm ngừng giao dịch chứng chỉ quỹ của Sở Giao dịch Chứng khoán;

e) Các tài liệu khác theo quy định tại điểm b, c, d, e, f khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ. Ngày chuyển đổi quỹ là ngày giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ điều chỉnh có hiệu lực.

5. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày chuyển đổi, công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan thông báo tới nhà đầu tư với các nội dung sau:

a) Ngày chuyển đổi;

b) Giá trị tài sản ròng tại ngày chuyển đổi;

c) Danh sách đại lý phân phối, tổ chức cung cấp các dịch vụ liên quan (nếu có), ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký (nếu có);

d) Thời gian bắt đầu giao dịch chứng chỉ quỹ mở;

e) Xác nhận số lượng đơn vị quỹ của nhà đầu tư; số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ hoặc tiểu khoản giao dịch chứng chỉ quỹ;

f) Quy trình thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ.

6. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày chuyển đổi, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan (nếu có), Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, đại lý phân phối và các tổ chức khác nếu có liên quan phối hợp hoàn tất việc lập sổ chính, sổ phụ, và điều chỉnh thông tin đăng ký sở hữu tài sản của quỹ theo quy định của pháp luật.

7. Quỹ chuyển đổi kế thừa toàn bộ các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của quỹ thực hiện chuyển đổi. Nhà đầu tư không phải trả phí khi thực hiện chuyển đổi.

Điều 47. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2012.

2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, đại lý phân phối, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý quỹ mở có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện KSNDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------------

No. 183/2011/TT-BTC

Hanoi, December 16th 2011

 

CIRCULAR

GUIDING THE ESTABLISHMENT AND MANAGEMENT OF OPEN-ENDED FUNDS

Pursuant to the Law on Securities dated June 29th 2006;

Pursuant to the Law on Enterprises dated November 29th 2005;

Pursuant to the Law on the amendment and supplementation of a number of articles of the Law on Securities dated November 24th 2010;

Pursuant to the Government's Decree No. 118/2008/NĐ-CP dated November 27th 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance

The Ministry of Finance guides the establishment and management of Open-ended funds as follows:

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope and subjects of regulation

This Circular guides the mobilization of capital for the establishment and management of Open-ended funds and the operation of the fund Management Companies, Supervisory Banks, Distributors and providers of services related to the management of Open-ended funds within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 2. Interpretation of terms:

In this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. Soft commission is the expenses not being directly paid in cash, and are included in other valid expenses.

2. Nominal agents are the distributors which open nominal accounts in its name and trade fund certificates on behalf of investors in the sub-account..

3. Distributors are the organizations that trade securities, depository banks, commercial banks and insurers that have registered the distribution of open-ended fund certificates.

4. Annual average net asset value of the fund is the total net asset value of such Fund determined at the time of valuation divided by the number of the fund certificate working days during the year.

5. Liquidation value of a share is determined by the value of owner’s equity of the issuer divided by the total number of circulating shares.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Fund consolidation is the consolidation of two open-ended funds or more (hereinafter referred to as old funds) into a new open-ended fund (hereinafter referred to as new fund) by transferring all assets, rights and legal interests, debts and obligations of the old funds to the new fund , as well as terminating the existence of old funds.

8. Personal profile includes information in the form prescribed in Annex 7 of this Circular, a authenticated copy of the ID card, passport or other identity papers .

9. Days mean working days.

10. Valuation date is the date on which the fund management company determines the net asset value of the funds as prescribed by The Law on Securities

11. Date of trading fund certificates us the date on which the fund management company, on behalf of the fund, issues or repurchases open-ended fund certificates.

12. Supervisory bank is a commercial bank having Certificate of registration for securities depository, appointed by a Fund Management Company to provide depository services and supervise the fund management.

13. Beneficiaries are the organizations, individuals whose names are not registered as owners of assets, but such assets are totally under their ownership.

14. Groups of companies in an ownership relationship are parent companies, subsidiaries, joint venture companies, and associated companies.

15. Fund investment portfolio management includes the researching and analyzing; developing and implementing investment strategies and tactics; deciding the portfolio structure, types of assets for investment and capital withdrawal, deciding the time of investment execution and capital withdrawal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17. Bond funds are the open-ended funds that invest in various kinds of bonds and valuable papers, with the proportion of investment in such assets makes up at least 80% of the net asset value.

18. Fund merger is one open-ended fund or several open-ended funds (hereinafter referred to as transferor funds) being merged into another open-ended fund (hereinafter referred to as transferee fund) by transferring all assets, rights and legal interests, debts and obligations of transferor funds to the transferee fund, and the transferor funds no longer exist.

19. Primary Register of investors (hereafter referred to as Primary Register) is the written documents or electronic files or both that record the information about the investors that own fund certificates.

20. Secondary Register of investors (hereafter referred to as Secondary Register) is the Register book of Investors made and managed by Distributors under the authorization from the Fund Management Company.

21. Quarterly average number of the fund units is the total number of circulating fund units at the end of each trading day divided by the number of trading days in a quarter.

22. Accounts for trading open-ended fund certificates are the accounts through which investors buy, sell, own certificates of one open-ended funds, or more, managed by the fund management company. The accounts for trading open-ended fund certificates are opened and managed by a provider of agency transferring services . There are two types:

a) Investor’s accounts are the accounts owned and undersigned by investors.

b) Nominal accounts are the accounts owned by investors in the secondary register and undersigned by a distributor. This account shall be divided into separate, independent sub-accounts corresponding to each investor’s Secondary register.

23. Deposit accounts for offsetting fund certificate transactions are deposit accounts at a Supervisory Bank, opened by nominal agents for making payment for fund certificate transactions only.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

25. The time of closing the order book is the deadline for distributors to receive trading orders from investors that shall be executed on the trading day. The time of closing the order book shall be specified in Fund Charter and announced in the Prospectus or Simplified Prospectus before 10:30 on the latest day before the fund certificate trading day.

26. Quotation providers are securities companies and financial institutions allowed to trade in foreign exchange, the bond quotation systems chosen by Fund Management Companies for providing the quotation of the assets other than listed securities or registered securities.

27. Related service providers are depository banks and the Vietnam Securities Depository that provide one or all of following services, under the authorization by the fund management company:

a) Fund administration services:

- Record the transactions of a Fund: record the changes of cash inflows and outflows of the Fund;

- Make the fund financial statements; cooperate with and assist the auditors in auditing the Fund;

- Determine the net asset value of the fund, the net asset value per fund certificate unit in accordance with law and the Fund's Charter;

- Do other activities in accordance with law and the Fund's Charter.

b) Transferring agent services:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Record purchase orders, sale orders, switching made by investors; transfer the ownership of the fund certificates; update the Primary Registers;

- Support the investors in exercising their rights related to the ownership of the fund certificates;

- Organize meetings of the Board of Representatives of the Fund, General Meetings of Investors of the Fund; maintaining the communication channel with the investors, distributors, State management agencies and other competent agencies;

- Provide the investors with financial statements, fund operation reports, prospectus, simplified prospectus, trading account statements, transaction certifications, and other documents;

28. Annual average profit rate of the fund is the pre-tax profit of the Fund in a year divided by the annual average net asset value of such Fund.

29. Charter capital of the open-ended fund is the capital raised during the initial public offering of the fund certificates.

Chapter II

THE ESTABLISHMENT AND MANAGEMENT OF OPEN-ENDED FUND

SECTION I. THE ESTABLISHMENT OF OPEN-ENDED FUND

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A fund must be named in Vietnamese, accompanied by letters, numbers and symbols. The name must be pronounceable and has at least two components below:

a) The phrase “Investment Fund”;

b) The type of the fund, suitable for the investment objectives and policies, the portfolio structure and invested assets.

2. The name of the Fund must comply with the laws on enterprises. The State Securities Commission is entitled to require Fund Management Companies to change the fund names in accordance with related laws.

Article 4. The dossier of registration for the initial public offering of the fund certificates

1. A dossier of registration for the initial public offering of open-ended fund certificates includes:

a) The written application for the public offering of the fund certificates according to the form provided in Annex 1 enclosed with this Circular;

b) The Fund’s Charter;

c) The prospectus, the Simplified prospectus;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) The principle contract on the supervision; the principle contracts signed with relevant service providers (if any) including the contents prescribed in Annex 32 enclosed with this Circular; the principle contracts signed with nominal agents; the principle contracts for the fund certificate distribution; the principle contracts to provide fund administration services (if any). In case the service providers are distributors or nominal agents who have not been issued with Certificates of registration of the fund certificate distribution, such service providers must provide the documents about the registration for the distribution of open-ended fund certificates as prescribed in Clause 3, Article 39 of this Circular;

f) The advertising documents and introduction of the fund as prescribed in Clause 1, Article 42 of this Circular (if any);

g) In case the Fund Management Company does not organize the first Investors' General Meetings, it must provide the additional documents for consulting the investors , including:

- The list enclosed with personal profiles and other valid documents proving that the Board of Representatives satisfy the requirements in Clauses 2, 3 and 4 Article 28 of this Circular;

- Documents related to other issues that need to be consulted by the investors.

2. The dossier of registration for the initial public offering of the fund certificates shall be made into 01 original attached with electronic files. The original set shall be sent by post or directly to the State Securities Commission’s administrative department.

3. Information in the dossier must be correct, accurate, unequivocal, and contain sufficient important information that affect the decisions of investors. The Fund Management Company shall be responsible for the information and documents in the dossier.

4. While the dossier is being examined, the Fund Management Company shall amend and supplement dossier incorrect information , or compulsory important information is omitted; or when new information related to dossier of registration for the initial public offering is provided. The Fund Management Company shall announce the new information as prescribed in Clause 3 Article 5 of this Circular, and send the amended or supplemented documents to the State Securities Commission. The amended and supplemented documents must be signed by the persons that signed the dossier of registration or the persons holding the same position.

5. Within 30 days from the date on which complete and valid dossier is received as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, the State Securities Commission shall issue the certificate of registration of the public offering of open-ended fund certificates. The refusal must be explained in writing by the State Securities Commission.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. While the State Securities Commission is examining the dossier of registration for offering open-ended fund certificates, the Fund Management Company and related persons may only accurately use the information in the prospectus sent to State Securities Commission surveying the market, and must clearly state that all information is unofficial. The information serving the market survey shall not be provided through the mass media.

Article 5. The offering of the fund certificates

1. The initial public offering of the fund certificates shall be carried out only:

a) The State Securities Commission issues the Certificate of registration for offering fund certificates; and

b) The Fund Management Company guarantees that the buyers may access the prospectus, simplified prospectus in the dossier of registration for offering open-ended fund certificates at distributors mentioned in issuance notice.

2. At least 15 days before the date of the initial public offering of open-ended fund certificates, the Fund Management company shall send an offering announcement to State Securities Commission and publish in accordance with the regulations of the Ministry of Finance on the dossier of registration for public offering of securities via the mass media as prescribed in Clause 3 this Article.

3. The disclosure of information shall be carried out through the following media :

a) The publications and websites of the Fund Management company, Distributors, nominal agents; or

b) Other mass media in accordance with law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The money from the sale of fund certificates from the initial public offering shall be transferred into the escrow account opened at a Supervisory bank until the State Securities Commission issues the Certificate of registration for the fund establishment. Supervisory bank shall pay the minimum interest which is equal to the demand interest rate during the escrow period.

6. The Fund Management Company must finish the issuance of the fund certificates within 90 days from the effective date of the Certificate of registration for offering fund certificates. In case the issuance can not be finished within this period, the Fund Management Company shall request the State Securities Commission to consider the extension of the deadline for fund certificate issuance.

Within 07 days from the dated on which the request from the Fund Management Company is received, the State Securities Commission shall consider the extension of the deadline for the fund certificate issuance, but the extension must not exceed 30 days. The refusal must be informed and explained in writing by the State Securities Commission.

7. The suspension, cancellation of the offering must comply with Article 22, 23 of The Law on Securities.

Article 6. The dossier of registration for the fund establishment

1. Within 10 days after the date on which the initial public offering is finished, the Fund Management Company must send the dossier of registration for the fund establishment to the State Securities Commission, including:

a) The written application for the Fund establishment according to the form provided in Annex 9 enclosed with this Circular;

b) The report on the offering results according to the form prescribed in Annex 10 enclosed with this Circular, and the Supervisory bank’s written confirmation on the money gained from the offering;

c) The list of nominal agents and all investors including the investors trading via the nominal accounts, according to the form in Annex 11 enclosed with this Circular, together with the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- For investors: Full name, ID number or unexpired passport number, address (for individuals); Full name, abbreviation name, number of the Certificate of business registration, head office’s address (for organizations), number of the account for trading open-ended fund certificates, trading method (via nominal agents or distributors); the amount of fund units held, holding ratios, date of purchase;

d) The summary of investors’ opinions about the content related to the regulations in Point g, Clause 1 Article 4 of this Circular.

2. The dossier of registration for fund establishment prescribed in Clause 1 this Article shall be made in 01 original set enclosed with electronic files. The original dossier is sent directly at the administrative department of the State Securities Commission or by post.

3. Within 10 days from the on which the complete and valid dossier is received, the State Securities Commission shall issue the Certificate of the fund establishment registration. The refusal must be informed and explained in writing by the State Securities Commission.

4. Right after the Certificate of the fund establishment registration takes effect, the Fund Management Company may release their capital in escrow at the Supervisory bank to make investments. The Supervisory bank shall pay the interest on such capital in escrow in accordance with the agreement signed with the Fund Management Company.

5. Within 15 days after the finish of the initial public offering of the fund certificates, the Fund Management Company shall disclose information in accordance with Clause 3 Article 5 of this Circular, send reports to the State Securities Commission, incur all expenses and financial obligations arising from the capital mobilization, and refund the contributions to investors, including the interest (if any) upon the occurrence of one of the following events:

a) Fewer than one 100 investors, not including professional securities investors, purchase fund certificates;

b) The total value of capital mobilized is smaller than 50 billion VND or smaller than the estimated minimum capital value according to the Fund’s Charter (if any);

c) The distribution of the fund certificates is not able to be finished within the period prescribed in Clause 6 Article 5 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Within 05 days after the Certificate of the fund establishment registration take effect, the Fund Management Company or a related service provider authorized by the Fund Management Company shall make, manage the Primary Register of investors, and certify the investors' ownership of the fund certificates. The fund management companies are entitled to authorize nominal agents in foreign countries to manage Secondary Registers and certify the ownership of the fund certificates for investors in foreign countries. The relevant service providers shall be authorized in accordance with the contract that contain the information prescribed in Annex 32 enclosed with this Circular.

2. The Primary Register includes:

a) The Name, head office’s address of the Fund Management Company; the Name, head office’s address of the Supervisory bank, depository bank (if any); full name of the fund;

b) Investor’s information include:

For individuals: Full names, ID or passport numbers; Addresses, telephone numbers and email addresses (if any);

For organizations: Full names, abbreviated names, trading names, registered office addresses, numbers of establishment and operation licenses/business registration certificates; Full names, ID or passport numbers, telephone numbers, email addresses of persons authorized trade fund certificates by their organization;

c) The account numbers of investor’s, or sub-account numbers, attached with the numbers of nominal accounts; securities trading codes (applicable to foreign investors)

d) The amount of the fund certificates being held; the date of ownership registration.

3. Nominal agents may open and manage secondary registers of investors on the basis of the contracts signed with the Fund Management Companies or relevant service providers. Such secondary registers of investors shall include all information about investors as prescribed in Clause 2 of this Article. Any cost of the management of such secondary registers of investors shall not be included into the fund expenses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Fund certificate transactions are made between the fund and the investors on the days of trading fund certificates;

b) The Non-commercial transactions such as changing owner’s name when the ownership is transferred, given, donated, or inherited under the judgments of the court, and other cases prescribed by law; the fund certificates are transferred from nominal accounts to investor’s accounts, and vice versa.

c) The personal information about investors is changed;

5. The Fund Management company and related service providers must always have sufficient information about the ownership of each investor, including those trading via nominal accounts. The information about assets of investors in the Primary Register, including the investors trading via nominal accounts, is the proof of the investors' ownership of the fund certificates. The Investor's ownership shall be established when the information about investor's ownership is updated in the Primary Register.

Article 8. The Fund's charter, prospectus and simplified prospectus

1. Fund’s charter is initially issued by fund management company according to the form in Annex 02 enclosed with this Circular. The investors that register for purchasing fund certificates are considered having approved the fund’s charter. When the issued fund’s charter is amended or supplemented, the Fund management company shall collect opinions in the Investors' General Meeting. The following changes are exempted from obtaining opinions from the Investors' General Meeting:

a) The change of law leads to such amendment, supplementation or adjustment ;

b)There are grammatical or spelling errors in the fund's charter.

2. Within 07 days from the date on which the fund’s charter is amended or supplemented, the fund management company shall send reports to the State Securities Commission according to Annex 29 enclosed with this Circular, and announce such changes using the methods prescribed in Clause 3 Article 5 of this Circular and other relevant regulations of the Ministry of Finance on the organization and operation of the fund management companies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The fund management company shall make a simplified prospectus that contain the fundamental prescribed in Annex 04 enclosed with this Circular.

5. The prospectus and the simplified prospectus must be interpretable without so many jargons, shall be posted on the websites of the fund management company, relevant service providers and distributors, and shall be complimentarily provided for investors upon their request.

SECTION II. THE TRANSACTIONS OF OPEN-ENDED FUND CERTIFICATE

Article 9. Investor’s Accounts, Nominal Account

1. For investors who initially trade fund certificates, fund management companies, related service providers or distributors shall summarize the identities of investors and beneficiaries (if any), and open fund certificate trading accounts for investors on the basis of the written registration for fund certificate trading according to the form in Annex 20 enclosed with this Circular. The Investors re be entitled to select the following types of the fund certificate trading accounts:

a) Personal accounts, undersigned by the investor (hereby referred as investor’s accounts as prescribed in Point a Clause 22 Article 2 of this Circular);

b) Sub-accounts for trading undersigned by the agent a prescribed in Point b Clause 22 Article 2 of this Article (referred to as investor’s sub-account)

2. Before signing the contract to provide services and open the accounts, or sub-accounts for investors, the fund management company or the relevant service providers, nominal agents, distributors authorized by the fund management company shall collect and verify the identities of investors according to Annex 33 enclosed with this Circular. If the investor’s information is not provided, the fund management company, relevant service providers, and distributors are entitled to refuse to open accounts or sub-accounts for investors.

3. The investor’s account/ sub-account contains the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The amount of the fund certificates;

c) The amount of increased/decreased fund certificates, reasons for such increase/decrease;

d) Other personal information about investors as prescribed in Clause 2 Article 7 of this Circular.

4. The management of investor’s accounts and nominal accounts must comply the following rules:

a) The Fund management company or relevant service providers shall open and manage accounts independently, separately of each nominal agent and investor. Distributors shall notify the opening and closing of investor’s accounts to the fund management company or relevant service provider s

b) Nominal agents must open and manage sub-accounts independently, separately of each investor, and notify the fund management company or relevant service providers of the opening and closing sub-accounts. The total balance of personal sub-accounts of investors must match the balance of the nominal accounts, the balance of each personal sub-account must match the data about the investor's ownership of the fund certificates in the Primary Register.

c) Nominal agents must provide information about each investor’s sub-account for the fund management company or relevant service providers; regularly compare the balance of each sub-account to ensure the consistency with the ownership information in the Primary Register. This regulation is not applicable to overseas nominal agents.

5. Fund management companies or relevant service providers, nominal agents are responsible for providing account statements, sub-account statements for investors within 02 days from the day on which the written requests from such investors are received.

6. Before opening an account or sub-account for trading fund certificates, the foreign investors must register for the securities trading code in accordance with the regulations on foreign investment in the securities market issued by the Ministry of Finance. This Clause is not applicable to the investors outside the territory of the Socialist Republic of Vietnam that make transactions via the nominal accounts of overseas nominal agents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Providers of services of transferring agents and nominal agents must update the securities trading accounts, and ownership status of foreign investors sufficiently, promptly and accurately, and provide such information for competent State management agencies when receive the written request. This regulation is not applicable to overseas nominal agents that open the nominal accounts prescribed in Clause 7 this Article.

Article 10. General regulations on fund certificate transactions

1. Within 30 days from the effective date of the Certificate of the fund establishment registration, the Fund management company shall arrange the trading of the fund certificates for investors. Open-ended fund certificates shall be traded periodically, in accordance with the Fund’s Charter, the Prospectus, and the simplified Prospectus. The trading frequency shall not be under twice per month.

 2. Trading orders shall be sent to distributors specified in the prospectus and the simplified prospectus, or posted on the website of the fund management company, or sent to the fund management company or relevant service providers. The fund management company or the relevant service provider shall set up a trading order receiving system ensuring that investors in Vietnam may place trading order at all distributors listed in the prospectus and the simplified prospectus, or posted on the website of the fund management company.

3. Distributors may only receive trading orders from investors when order forms are filled with complete and accurate information according to the form provided in Annex 21 enclosed with this Circular. Order forms shall be kept by distributors in accordance with the laws on securities. When investor’s trading orders are received via internet, telephone, fax, the distributors must comply with the laws on electronic trading and securities, and:

a) Completely, promptly and clearly record the time for receiving orders, and the person that receives the orders from investors;

b) If orders are received via telephone or fax, with the reception must be confirmed before the execution, and investors shall be requested to provide the original order forms that bear their signature, as a proof for the their order making. The time at which original order forms must be provided for the fund management company and distributors is specified in the fund's charter and the prospectus.

4. The fund management company and the relevant service providers shall only execute the orders received before the order book is closed. Depending on the regulations in the fund's charter and the prospectus, the orders received after the order book is closed shall be cancelled or remain valid and be executed on the next trading days.

5. Within 03 days from the date on which the fund certificates are traded, the fund management company or the relevant service provider, the nominal agents shall update the information about the post-trading holdings of investors in the Primary Registers and send it to such investors for confirmation according to the form defined in Annex 22 enclosed with this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. The fund management company, the relevant service provider and the distributors must maintain an order book containing sufficient information about fund certificate trading orders of investors according to the form specified in Annex 23 enclosed with this Circular.

8. When a fund management company has two or more open-ended funds and the Fund’s Charter and the Prospectus allow investors to switch between funds. The switching order shall be execute as follows:

a) The order to sell fund certificates shall be executed first, then the order to purchase target fund certificates shall be executed;

b) The orders shall be executed on the days of trading the certificates of corresponding funds.

c) Investors only pay switching fees (if any) specified by the Fund’s Charter, and do not have to pay selling fee, purchase fee for the execution of the orders prescribed in Point a and Point b of this Article.

9. Fund management companies, relevant persons of the fund management companies may contribute capital, trade certificates of open-ended funds managed by the fund management company at the same price as that of other investors in accordance with Article 14 this Circular.

Article 11. Fund certificate purchase orders

1. The execution of purchase orders of investors and nominal agents must comply with the following principles:

a) The purchase orders are sent together with valid documents certifying that the investor have completed making payment to the fund's account, or the payment is confirmed by the supervisory bank as prescribed in Point c this Clause. Nominal agents make payment based on the difference between the values of purchase and sale orders. The payment time is specified in the contract between the transferring agent and the nominal agent;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The supervisory bank confirms the complete reception of money from the investors and nominal agents;

d) The trading value of the purchase orders shall not be lower than the minimum purchase value (if any) specified in the fund's charter and the prospectus;

e) The amount of the fund units sold to investors or nominal agents can be a decimal fraction rounded to the nearest hundred.

2. The fund management company shall open a cash account for the fund at the supervisory bank to receive payments for the fund certificates made by investors or nominal agents. Nominal agents shall open deposit accounts for paying for the fund certificate transactions at the supervisory bank as prescribed in Point e Clause 3 Article 40 of this Circular in order to receive payments from investors trading via the nominal accounts.

3. The money from the sale of the fund certificates shall be transferred to the cash account of fund at the supervisory bank, and shall only be disbursed for investment after the day of trading fund certificates. The Fund management company and the supervisory bank are responsible for paying interests to investors, at the rate of interest on demand deposit from the date on which the fund receives payments for the certificates from the investors.

Article 12. Fund certificate sale orders

1. The execution of sale orders of an investor and nominal agent must comply with the following rules:

a) Sale orders shall be executed only when the fund management company, distributor, nominal agent or the relevant service provider ensures that the investors have enough fund units to sell as required, and the amount of remaining fund units after the transaction of is not lower than the minimum amount (if any) required to maintain the account or sub-account as prescribed in the fund's charter the prospectus;

b) Sale orders might not be executed, or partly executed as prescribed in Clause 1 Article 13 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Payment period shall is specified in the fund's charter and the prospectus, but must not exceed 07 days from the date on which the fund certificates are traded. In the cases in Clause 3 of Article 13, and after the board of representatives of the fund issues the written approval, the payment may be delayed but must not exceed 30 days from the date on which the fund certificates are traded.

2. Within 03 days from the date on which the payment is received as prescribed in Point d Clause 1 of this Article, the nominal agent shall finish paying the investors.

3. If fund's charter or the prospectus allows, the fund management company may transfer part of the investment portfolio instead of paying cash to investors. The transfer of investment portfolios must satisfy the following conditions:

a) The investment portfolio shall be transferred only when the fund management company deems it necessary to avoid negative effect on the net asset value of the fund. The transfer must be approved in writing by the board of representatives, and reports must be provided at the next investors' general meeting;

b) The investor (the transferee) issues a written approval;

c) Only execute sale orders with the total payment value exceeding 50 billion VND as prescribed in the fund's charter and announced in the prospectus;

d) The structure of the portfolio transferred to the investors must be identical to that of the fund’s investment portfolio, ensuring the consistency of asset types, structure and proportion of each type of assets in the fund’s investment portfolio.

4. The supervisory bank is responsible for checking and certifying that the transfer is conformable with Clause 3 of this Article.

Article 13. Partial repurchase, suspension of the trade of open-ended fund certificates

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The total value of sale orders(including sale orders from swapping) after subtracting the total value of purchase orders (including purchase orders for swap) on the day of trading fund certificates exceeds 10% of the net asset value of that fund; or

b) The complete execution of the investor’s orders might lead to the fact that:

- The net asset value of the fund goes down below 50 billion VND; or

- The value of remaining fund units in the investor’s account is lower than the minimum value required or the minimum amount of the fund unit for maintaining such account prescribed in the fund's charter and announced in the prospectus (if any); or

- The residual net asset value or the amount of residual fund units is lower than the minimum net asset value or the minimum amount of circulating fund units prescribed in the fund's charter and announced in the prospectus (if any); or

- The amount of circulating fund exceeds the maximum amount (if any) prescribed in the fund’s charter and announced in prospectus; or

- Other cases prescribed in the fund's charter and announced in the prospectus.

2. For the repurchase of the remaining part of sale/switching orders that were partly executed as prescribed in Clause 1 of this Article, the fund management company is entitled to apply one of the two following rules provided in the fund's charter and announced in the prospectus:

a) The first come, first served rule: orders sent to the fund management company or the relevant service provider first shall be executed first; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. In the cases in Point a Clause 1 of this Article, if the fund's charter and the prospectus permit, the fund management company may extend the payment period, which must not exceed 30 days from the day of the fund certificate trading.

2. Open-ended fund certificate transactions may be suspended in one of the following cases:

a) The fund management company fails to repurchase the open-ended fund certificates due to force majeure circumstances;

b) The fund management company fails to determine the net asset value of the fund on the day of valuating the repurchase price of open-ended fund certificates because the Securities Exchange decides to suspense the trade of securities in the fund’s investment portfolio.

c) Other cases as prescribed in the fund’s charter or the State Securities Commission deems necessary.

5. The fund management company shall send reports to the board of representatives of the fund and SSC within 24 hours from the occurrence of the events specified in Clause 4 of this Article, and resume the repurchase of open-ended fund certificates after such events end.

6. The duration of the suspension of the fund certificate trading is specified in the fund's charter, but must not exceed 03 months from the last day of the fund certificate trading.

7. Within 30 days, from the end of the suspension of the fund certificate trading as prescribed in Clause 6 of this Article, the fund management company shall organize an investors' general meeting to consult investors about the dissolving, splitting the fund or extending the suspension duration.

8. While convening the investors' general meeting, if the reasons for such suspension of the fund certificate trading are resolved, the fund management company may stop convening the investors' general meeting.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The initial issuance price of an open-ended fund unit shall be decided by the fund management company in the fund's charter, and announced in the prospectus.

2. The sale price of a fund unit, meaning a price at which the investors must pay the fund management company, is the net asset value per fund unit on the fund certificate trading day plus the issuance fee (if any).

3. The repurchase price of a fund unit, meaning the price at which the fund management company must pay the investors, is determined by the net asset value per fund unit on the fund certificate trading day minus repurchase fee (if any).

4. The repurchase fees, issuance fees, and switching fees can be set at various rates, based on the period of holding fund certificates, investment objectives, or investment values. These fees must be specified in the fund's charter and announced in the prospectus. The maximum issuance fee must not exceed 5% of the transaction value. The repurchase and switching fees must not exceed 3% of the transaction value.

5. Except for the fees payable by the fund as prescribed in the fund's charter, issuance fee, repurchase fee (if any) and switching fee (if any) specified in the fund's charter and announced in the prospectus, the investors do not have to any fees to the fund, the fund management company, the entrusted organization and distributors when trading fund certificates.

6. These fees shall be increased if the increased fees do not exceed the maximum rates prescribed in Clause 4 of this Article. The soonest day to apply the increased fees is the 90th day from the date on which the fee rates in the fund's charter and the prospectus are amended, and the time of application and these documents are announced in accordance with the regulations on information disclosure in the securities market issued by the Ministry of Finance and provided for investors according to relevant regulations in this Circular.

SECTION III. INVESTMENT OF OPEN-ENDED FUNDS

Article 15. Investment limits of an open-ended fund

1. The investment portfolio of an open-ended fund must be conformable with the fund’s investment objectives and policies as stated in the fund's charter and the prospectus.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Deposits at commercial bank as prescribed by the laws on banking;

b) Money market instruments, foreign currencies, valuable papers, transferring instruments in accordance with the laws on banking;

c) Government bonds, bonds underwritten by the Government and municipal bonds;

d) Listed shares, registered shares, listed bonds of issuers that operate within Vietnam’s law;

e) Shares, bonds to be listed or registered by the issuers that operate within Vietnam’s law;

f) Listed and registered derivatives at Stock Exchanges as a hedge.

3) The investment in the assets prescribed in Point e Clause 2 of this Article shall must satisfy the following conditions:

a) The investment is allowed by the Fund’s charter and the Prospectus

b) The types, codes of securities, quantity, transacted value, and time of execution are approved in writing by the board of representatives of the fund ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Except for the bond fund, investment portfolio of open-ended fund must include the securities of at least 06 issuers, and:

a) Do not invest more than 49% of the fund’s total asset value in the assets as prescribed in Points a and b Clause 2 of this Article;

b) Do not invest more than 30% of the fund’s total asset value in the assets prescribed in Points a, b, d, e and f Clause 2 of this Article, which are issued by the same company or by a group of companies that have mutual ownership relations. The investment in derivative securities equals the value committed in the contract as prescribed in Annex 13 enclosed with this Circular;

c) Do not invest more than 20% of total asset value of the fund in circulating securities of an issuer, including valuable papers, transferring instruments, bonds, voting shares, non-voting preferable shares, and convertible bonds;

d) Do not invest in securities of an issuer more than 10% of the total value of circulating securities of that issuer.

e) Do not invest more than 10% of the total asset value in the assets prescribed in points e Clause 2 of this Article;

f) The total value of major investments in the fund’s investment portfolio must not exceed 40% of the fund’s total asset value;

g) At any time, the total value in committed the transactions of derivative securities, outstanding loans and other payables of the fund must not exceed the net asset value of the fund;

h) Do not invest in securities investment funds, shares of securities investment companies that are established and operated in Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Except for the cases in Points g, h and i Clause 4 of this Article, the investment structure of the open-ended fund may vary with 15% compared to the limits prescribed in Clauses 4 of this Article, and only due to the following reasons:

a) The fluctuation of the market prices of assets in the fund’s investment portfolio;

b) Making legitimate payments of the fund;

c) Executing trading orders of investors ;

d) Consolidating, merging, and acquiring issuers;

e) The new fund has just been licensed or has not operated for 06 months from the date on which the certificate of the fund establishment registration is issued, due to the splitting, consolidation, or merger of the funds.

f) The fund is in the process of dissolution.

6. Fund management companies must adjust the investment portfolio to meet the investment limits prescribed in Clause 4 of this Article within 03 months, from the date on which the variation occurs

7. In case variation is caused by the inconformity with the investment limits prescribed by law of the fund’s charter, the fund management company is be responsible for adjusting the portfolio within 15 days from the date on which the variation occurs and shall incur the costs of these transactions and losses (if any). The profit (if any) must be immediately recorded.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 16. Giving and taking loans, repurchasing, and making margin transactions.

1. Fund management companies may not use the capital and assets of the fund to give or underwrite any loan, except for the investments in deposit prescribed in Point a Clause 2 Article 15 of this Circular;

2. Fund management companies may not take loans to sponsor activities of the fund, except for short–term loans to defray necessary costs of the fund. The total value of short–term loans must not exceed 5% of the net asset values of the fund at any time and the longest loan term is 30 days.

3. Fund management companies may not use the fund’s assets to make margin transactions (taking loans to purchase securities) for the fund or other organizations and individuals; may not use the fund’s assets to make false transactions or give securities loans.

4. If the fund’s charter permits, the may repurchase Government bonds in accordance with the regulations of the Ministry of Finance on the management of Government bond transactions.

Article 17. Forms of asset transaction

1. When purchase, sale of listed securities, and trading registration at the Stock Exchange must be done via the concentrated transaction system of the Stock Exchange.

2. For transactions in the form of negotiations, the sale and purchase of securities that are not listed or registered, the fund management company must ensure that

a) The estimated price, time of execution, transaction partners, type of traded assets are approved in writing by the board of representations of the fund before the transaction is made;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SECTION IV. NET ASSET VALUE OF OPEN-ENDED FUNDS

Article 18. General principles on determination of net asset value

1. The fund management company shall determine the net asset value of the fund and the net asset value of a fund unit based on market price, or fair price (in the absence of the market price) of the assets in fund’s portfolios.

2. The list of at least 03 quotation service providers, which are not the relevant persons of the fund management company and the supervisory bank, must be approved by the board of representatives of the fund.

3. The fund management company must make a valuation manual comprising the following contents:

a) The principles, criteria for selecting and changing quotation service providers. These principles must be specified in the fund’s charter;

b) The detailed principles and process to implement the methods of price determination in accordance with law, the fund’s charter and international practice.

4. The detailed principles and process to implement the methods of price determination prescribed in Point b Clause 3 of this Article must be clear and reasonable in order to be uniformly applied to various conditions of the market, and must be certified by the supervisory bank and approved by the investors’ general meeting.

5. The net asset value of the fund and the net asset value of a fund unit must be certified by the supervisory bank. The value certification must be made in writing, or the access via the electronic information system of the supervisory bank is approved by the fund management company. If the valuation is incorrect, the supervisory bank must notify and request the fund management company to adjust it within 24 hours.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. The fund management company may authorize relevant service providers to determine the net asset value of the fund, the net asset value of a fund unit based on the price offered by quotation service providers. The fund management company is responsible for inspecting, supervising in order to ensure that the determination of the net asset value is accurate and in compliance with laws.

8. Within 03 days from the date on which net asset value of the fund reduces by 50% compared to the initial mobilized capital, or falls below 30 billion VND, the fund management company must send reports to the State Securities Commission and suggest remedial measures. In case the net asset value of the fund of the fund falls below 10 billion VND in 06 consecutive months, the fund management company must liquidate assets for dissolving the fund as prescribed in Article 33 of this Circular.

Article 19. Net asset value of the fund

1. The net asset value of the fund is determined by deducting the fund's payables, including the debts and payment obligations, from the total market value of all assets in the portfolio on the trading day closest to the valuation day. In the absence of the market value on the latest trading date, or the market price is highly volatile as prescribed in the fund’s charter or internal regulations of the company, the fund management company may apply reasonable values in accordance with the principles, methods or theoretical models of asset valuation provided in the fund’s charter or the fund’s valuation manual after obtaining the written approval from the board of representatives of the fund.

2. The net asset value of a fund unit is the net asset value of the fund divided by the total number of circulating fund units on the trading day closest to the valuation day. The net asset value shall be rounded according to regulations on accounting and auditing. The residual amount after the rounding shall be included in the fund.

3. The determination of the market value of the fund’s assets must comply with the method prescribed in Annex 10 enclosed with this Circular.

Article 20. Compensation for damages given to investors and the fund

1. The fund management company is be responsible to give compensations to the fund and the investors who trade fund certificates and suffer damage when the valuation of the net asset value of the fund is significantly incorrect. The variation is considered significant if it reaches :

a. At least 0.75% of the net asset value, applicable to bond funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case the net asset value of a fund unit is incorrectly determined at the variations prescribed in clause 1 of this Article, the fund management company shall plan the remedial measures and pay compensation in the following orders:

a) Re-valuate the net asset value on days of trading the fund certificates during the period when the variation is significant until it falls below the levels prescribed in Clause 1 of this Article (hereinafter referred to as incorrect valuation period);

b) Determine compensations given to the fund and investors who suffer damage for the incorrect valuation of the fund’s asset. The fund management company or the fund does not have to pay compensation to the investors that suffer a loss smaller than 100,000 or another smaller value as prescribed in the fund's charter, but the payments of the fund management company must be included in the fund, unless otherwise decided by the investors’ general meeting or the board of representations of the fund;

c) Within 15 days from the day on which the net asset value is adjusted, the fund management company shall send reports to the State Securities Commission on the compensation for damages given the fund and the investors, specifying the reasons, the incorrect valuation period, the damage suffered by the fund and the investors, enclosed with a list of compensated investors and the compensations given to each investor. Within 07 days from the date of reporting to the State Securities Commission, the fund management company shall carry out the procedure for paying compensation to the fund and investors, who suffer damage, at the rate prescribed in Clause 4, 5 of this Article.

3. In case the Fund is under-valuated, the amount of compensation given to the fund and investors are determined as follows:

a) For the investors who purchase fund certificates before the incorrect valuation and sell fund certificates during the incorrect valuation period: the amount of compensation shall depend on the level of variation and the amount of the fund units sold by investors;

b) For the fund: the compensation amount shall depend on the level of variation, the number of the fund units sold by the fund during the incorrect valuation period, and the number of circulating fund units;

4. In case the fund is over-valuated, the compensation given to the fund and investors shall be determined as follows:

a) For the investors that purchase fund certificates during the incorrect valuation period and keep holding such fund certificates after the incorrect valuation period: the compensation amount shall depend on the level of variation, the number of the fund units purchased and held after the incorrect valuation period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Any compensation given to the investors and the fund must be included in the operating costs of the fund management company. In case fund’s charters and the investors’ general meeting allow, the compensation given to the investors prescribed in Point a Clause 3 and Point a Clause 4 of this Article shall be included in the fund’s expenses.

6. The Fund management company shall pay compensation for any damage suffered by the fund in the following cases:

a) The fund management company does not comply with the investment policies, invests in assets subject to restriction as prescribed in the fund's charter; or

b) Using loaned capital for illegitimate purposes, against the law; or the fund management company takes the loans that exceed the limits prescribed in the fund's charter and law. or

c) Making investments that exceed the investment limitations, except for the cases in Clause 6 of Article 15.

7. The compensation given to the fund in the cases as prescribed in Clause 6 of this Article depends on the damage caused by the excess investment, the loan costs. The profit (if any) made from such investments and activities must be included in the fund.

8. The payment for the compensation given to the Fund and the investors prescribed in Clauses 1, clause 6 of this Article shall be done via the supervisory bank. The fund management company shall be responsible for developing a mechanism for cooperation with the supervisory bank in order to promptly provide payment instructions for investors and the fund.

9. The compensation given to the fund and the investors must be included in the fund’s annual report made by the fund management company as prescribed in Clause 2 Article 48 of this Circular, specifying the its reasons and influence, the number of investors who are affected and compensated, the amount of compensation given to each investor, the amount of compensation given to the fund, the method of compensation, method of payment, and other remedial actions (if any).

Article 21. Profit distribution policy of the fund

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Profits may be distributed in cash or by fund units. The profit distribution in the form of fund units must be agreed by the General Meeting of Investors or the board of representatives of the fund (if the latest Investors' General Meeting authorized the board of representatives of the fund to decide in accordance with the Fund's charter) or allowed by the fund’s charter and the prospectus. Fund certificates are divided based on net asset value of a fund unit on the date on which the investor list is closed, or another value prescribed in the fund’s charter.

3. The fund management company must deduct all taxes, fees and charges in accordance with laws before distributing profits to investors.

4. After distributing profits, the fund management company shall send reports to each investor on the fund profit distribution, including the following contents:

a. The form of profit distribution (in cash or in fund units);

b. Total profits in the period and accumulated profit, details of profits;

c. The value of profits being distributed, the number of the fund units issued for the purpose of profit distribution (in case of profit distribution by fund units);

d. The net asset value of a fund unit before and after the profit distribution;

e. The impacts on the net asset value of the fund after the distribution.

5. If the Fund’s Charter and the Prospectus allow, the Fund management company shall distribute the Fund's assets to investors more than distributed profits, but the net asset value of the fund must not fall below 50 billion VND after the distribution. The plan, schedule, assets to be distributed, source of the funds must be approved by the Investors' General Meetings.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. If the investors have finished transferring their fund units in the period between the date on which the investor list is closed and the payment date, that person that transfers shall receive the profit.

Article 22. The fund’s operating costs

1. Operating costs of the fund shall include the following after-tax costs:

a. The cost of asset management paid to the fund management company;.

b. The cost of fund’s asset depository and supervision paid to the Supervisory Bank;

c. The cost of fund administration, transfer agent and other costs paid by the Fund management company to relevant service providers;

d. The audit cost paid to auditing firms;

e. The cost of legal consultancy, quotation services, and other reasonable services, the wages paid to the board of representatives of the fund;

f. The costs of drafting, printing, sending the Prospectus, simplified prospectus, financial statements, transaction confirmation, bank statements and other documents that shall be sent to investors; costs of information disclosure; costs of organizing general meetings of investors or the board of representatives of the fund;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Within 45 days from the end of Q2 and Q4 every year, the fund management shall disclose information about the fund’s operating cost rate as well as the fund’s portfolio turnover rate on the websites of the fund management company and distributors after these values are verified by the Supervisory Bank.

a) Operating cost rate of the fund is determined by the following formula:

Operating cost rate (%) =

Total operating cost x 100%

Average net asset value of the fund in the year

In case the fund has been operated under one year, the operating cost rate shall be determined as follows:

Operating cost rate (%) =

Total operating cost x 365 x 100%

Average net asset value of the fund in the reporting period × number of days of operation of the fund (from the licensing date )

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Turnover rate of the portfolio (%) =

(Total value of purchase in the period + total value of sales in the period) x100%

2 x Average net asset value of the fund in the year

In case the fund has operated under one year, the turnover rate of the fund’s portfolio shall be determined as follows:

Rate of turnover of the fund’s portfolio (%) =

(Total value of purchase in the period + total value of sale in the period) x 365 x 100%

2 x Average net asset value of the fund in the reporting period x number of days of operation of the fund is (from the licensing date)

3. The costs of brokerages, transfer, and other transaction costs related to the transactions of the fund's asset payable to the securities companies do not include any other cost, even the costs of other services or payables to a third party (soft commissions).

4. The fund management company and distributors shall pay the costs of printing, publishing advertisements, and the fund’s product information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THE GENERAL MEETING OF INVESTORS, THE BOARD OF REPRESENTATIVES OF THE FUND

SECTION 1. GENERAL MEETING OF INVESTORS

Article 23. Rights and duties of investors participating in the open-ended fund

Investors shall have all rights and duties as prescribed in the Law on Securities and other related regulations. Investors are responsible for making full payment for fund units purchased within the period as prescribed in the Fund's charter, Prospectus and are only responsible for the fund’s debts and other asset obligations of the Fund up to the amount paid when purchasing the fund’s certificates.

Article 24. Investors' General Meeting

1. The Investors' General Meeting is convened by the fund management company and shall make decisions on:

a) The amendment and supplementation o the Fund's charter and supervision contracts;

b) The fundamental changes in the Fund’s investment policies and objectives, and profit distribution policies; the increase of the fees paid to the fund management company and the supervisory bank; the changes of the fund management company and the supervisory bank;

c) The consolidation and merger of the funds;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) The dissolution of the fund;

f) The election, dismissal of the President and members of the board of representatives of the fund; The wages and operating costs of the board of representatives of the fund; the selection of the accredited auditing firm to audit the fund’s annual financial statements; the approval for the reports on the financial condition, assets and annual operation of the fund;

g) Other issues prescribed in Article 85 the Law on Securities, the Law on Enterprises, and fund’s charter.

2. The agenda and content of the General Meeting of Investors shall be prepared by the fund management company in accordance with the Law on Enterprises. At least 15 days before the investor’s general meeting, the fund management company shall send the agenda, content, and all relating documents of the meeting to the State Securities Commission.

3. The annual investor’s general meeting shall be held within 30 days from the date of the annual financial statement audited by an accredited auditing firm. The meeting shall not be held in the form of seeking written opinions, except otherwise prescribed in the fund’s charter.

4. The fund management company shall convene an irregular Investors' General Meeting in the following cases:

a) The fund management company, the Supervisory Bank, or the board of representatives of the fund considers such meeting are necessary for the interests of the fund;

b) The meeting is requested by the investors or a group of investors representing at least 10% of total fund units in circulation issued within at least 6 consecutive months before convening the meeting, or a smaller ratio prescribed in the Fund’s Charter;

c) Other cases prescribed in the Fund's charter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Unless the meeting must be held to seek investor’s opinions on the issues prescribed in Point b and c Clause 1 this Article, in the other cases prescribed in the fund’s charter and the prospectus, the fund management company may seek written opinions from investors instead of holding a meeting. The principles, contents, order, and procedure for seeking investor’s written opinions must be specified in the fund’s charter. In this case, the fund management company must comply with the time limit for meeting’s documents to investors as in an investor’s general meeting according to the laws on enterprises and securities.

Article 25. The conditions and formalities of conducting Investors' General Meetings

1. The Investors' General Meeting shall be held when the number of investors that attend the meeting is able to represent at least 51% of the total circulating fund units. Investors may attend the meeting directly or under an authorization or in other forms prescribed in the Fund's charter.

2. If the first meeting fails to satisfy the conditions prescribed in Clause 1 of this Article, the second meeting shall be convened within 30 days from the date on which the first meeting was going take place. In this case, the Investors' General Meeting shall be held regardless of the number of investors that attend.

3. The formalities and forms of the Investors' General Meeting must comply with the Fund's charter and the laws on enterprise and securities.

Article 26. Approving the decisions of Investors' General Meetings

1. Except for the cases prescribed in Clause 2 this Article, the decisions made in the Investors' General Meeting shall be approved at the meeting if the following conditions are met:

a) The decision is supported by a number investors that represent at least 51% of the total amount of circulating fund units. The specific ratio is specified in the fund’s charter;

b) The total number of votes for the decision must reach at least 30% of the total number of circulating fund units as at the voting time. The specific ratio is specified in the fund’s charter;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The decision is approved by a number of investors that represent at least 65% of the total amount of circulating fund units. The specific ratio is specified in the fund’s charter;

b) The total number of votes for the decision must reach at least 40% of the total amount of circulating fund units at the voting time. The specific ratio is specified in the fund’s charter.

3. If the Investors' General Meeting is held according to Clause 2 Article 25 of this Circular and the investors that attend the meeting represent less than 51% of the total amount of circulating fund units, then the decision made at the meeting shall be approved at the meeting if the corresponding conditions specified in Point a Clause 1 or Point a Clause 2 of this Article are met.

4. When seeking investor’s written opinions as prescribed in Clause 6 Article 24 this Circular, decisions are approved when they are approved by a number of investors that represent at least 65% of the total fund units.

5. The fund management company and the board of representatives of the fund shall consider and ensure that all decisions of the Investors' General Meeting are conformable with laws and the Fund's charter. In case the decision is not conformable with laws and the Fund's charter, another Investors' General Meeting shall be held to obtain opinions of investors or obtain writing opinions from investors.

6. Within 07 days, after the end of the Investors' General Meeting, or after the deadline for obtaining investors’ written opinions as mentioned in Clause 4 of this Article, the fund management company shall make the minute of meeting and the resolution of the Investors' General Meeting, then send them to the Supervisory Bank and the investors, or post them on the company’s website as prescribed in laws.

Article 27. Objection to decisions of Investors' General Meetings

1. The investors that object to the decisions passed by the Investors' General Meeting on issues prescribed in Points b and c Clause 1 of Article 24 are entitled to require the fund management company to redeem their fund certificates or switch to another open-ended fund under management of the fund management company. Such requests must be made in writing, specifying the investor’s name and address, the amount of the fund units, the reasons for requesting the redemption or switching. The investors must send requests to the head office of the fund Management Company or the nominal agent within 15 days from the date on which the Investors’ General Meeting approves the decision on the issues mentioned above.

2. Within 45 days from the date on which the result of the investor’s general meeting is announced, the fund management company must complete the redemption or switching of the fund certificates for investors who object to decisions passed by the Investors' General Meeting as prescribed in Clause 1 of this Article. In this case, the redemption price depends on the net asset value on the date of the investor’s general meeting, and the investors are exempted from paying the redemption fees or switching fees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 28. The board of representatives of the fund

1. The board of representatives of the fund represents the investors and is selected in the Investors' General Meetings, or voted in writing by investors. The tenure, standards, number of members, appointment and dismissal, admission to the Board members, appointment of the President of the Board, the conditions and procedures for holding meetings and passing resolutions of the Board are prescribed in the Fund's charter and other laws.

2. The board of representatives of the fund consists of 3 - 11 members, at least two third (2/3) among which are independent members.

3. The board of representatives of the fund includes:

a) At least one independent member with qualifications and experience in accounting and auditing;

b) At least one independent member with qualifications and experience in securities investment analysis or asset management;

c) At least one member with qualifications and experience in laws and securities laws.

4. In case the Board’s structure or any member of the Board no longer satisfies the conditions specified in Clauses 2 and 3 of this Article, or a member is forced to resign, the board of representatives of the fund and the fund management company shall select a member that satisfy the conditions in Clause 3 of this Article for temporary substitution within 15 days from the date on which the ineligibility is found. The temporary substitute member shall exercise the rights and fulfill the duties of a member of the board of representations of the fund until the Investors' General Meeting appoints an official member.

5. The rights and duties of the board of representatives of the fund shall be specified in the Fund's charter, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Approving the list of quotation service providers, the principles and methods for net asset value determination; approving the list of the banks receiving fund’s deposits, monetary instruments and assets that the fund is allowed for investment in as prescribed in Points a, b, e Clause 2 Article 15 of this Circular; approving fund's asset transactions as prescribed in Clause 2 of Article 17 of this Circular. These decisions must be made with extreme caution to ensure the safety of the fund’s assets;

c) Deciding the amount of distributed profit, the schedule and procedures of profit distribution, or settlement of losses during operation; making decisions on the issues in disagreement between the fund management company and supervisory bank;

d) If the Fund’s Charter permits and the latest Investors' General Meetings authorizes, the Board of Representatives is entitled to make decisions on the issues prescribed in Point b, c, d, e, f and g Clause 1 Article 24 of this Circular;

e) Requiring the fund management company and the supervisory bank to adequately provide documents and information about the fund management and the supervision.

f) Fulfill other duties prescribed in the Fund's charter.

6. Within 15 days from the date on which the board of representatives of the fund makes decisions on the issues prescribed in Point b, c, d, e Clause 1 Article 24 of this Circular in accordance with Point d Clause 5 of this Article, the board of representatives of the fund, through the fund management company, must send the meeting minutes and the Resolution of the board of representatives of the fund to the State Securities Commission and the supervisory bank, then provide information about the decision for investors in the form specified in the Fund's charter. In this case:

a) The State Securities Commission is entitled to request the board of representatives of the fund to change their decision if such decision is contrary to law or the change is considered necessary to ensure the investors' interests. Within 07 days from the reception of the meeting minutes, the decisions of the board of representatives of the fund and relevant documents, if the State Securities Commission does not give any written opinion, the fund management company and relevant organizations may implement decisions made by the board of representatives of the fund in accordance with law;

b) The investors who object decisions on the issues prescribed in Points b and c Clause 1 Article 24 of this Circular made by the board of representatives of the fund are entitled to request the fund management company to redeem or switch their fund certificates in the cases in Article 27 of this Circular.

7. The decisions of the board of representatives of the fund are voted at the meetings, via conference by phone, internet or other audio/video devices, or via written opinion and other methods as prescribed in the Fund's charter. Each member of the Board has one vote. The Board meeting shall be held if at least two-thirds of the Board members attend the meeting , and the number of independent members among which must make up at least 51%. The members who do not attend the meeting in person may vote by sending written opinions. The decision of the board of representatives of the fund shall be passed if it is supported by at least 51% of attendants and at least 51% of independent members.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. If the Fund's charter does not specify, the wages and other benefits of members of the board of representatives of the fund shall comply with the following regulations:

a) Members of the board of representatives of the fund shall be receive wages and enjoy benefits according to the Fund's charter or the decision of the Investors' General Meeting. The Investors' General Meeting shall decide on annual wages and operating budgets allocated to the board of representatives of the fund based on the estimated number of days, the volume and nature of their work, and the average daily wages of the members. The Fund management company shall deduct taxes on infrequent income of the members of representative board according to the relevant laws;

b) The members of the board of representatives of the fund shall have their reasonable expenditures on meals, accommodation, travel, and other expenditures covered as prescribed in the Fund's charter. The total amount of such wages and expenses must not exceed the total annual operating budget allocated to the board of representatives of the fund that is passed by the Investors' General Meeting as prescribed in the Fund's charter and the prospectus;

c) The wages and operating costs of the board of representatives of the fund shall be included in the management cost of the fund and they shall be separately listed in the fund’s annual financial statements.

10. Clause 9 of this Article is not applicable if the members of the board of representatives of the fund are concurrently employees of the fund management company.

Chapter IV

FUND RESTRUCTURING

SECTION I. FUND MERGER AND CONSOLIDATION

Article 29. General regulations on the consolidation and merger of the funds

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The fund management company shall hold the Investors' General Meetings to consult the investors about the consolidation and merger according to the form in Annex 13 enclosed with this Circular. At least 30 days before the Investors' General Meeting, the fund management company shall provide their investors with the documents about the consolidation and merger, including:

a) The consolidation or merger plan enclosed with the report on the analysis of the consolidation or merger in accordance with Annex 13 of this Circular;

b) The draft consolidation or merger contract in accordance with Annex 14 of this Circular;

c) The audited annual financial statement, audited quarterly financial statements of all consolidated or merged funds until the latest quarter;

d) The drafts of the charter, prospectus, simplified prospectus of the new fund; drafts of charter, prospectus, simplified prospectus of the transferee fund;

3. The fund management company may suspend fund certificate transactions within 30 days in order to complete the consolidation or merger, except for the repurchase or switching of the fund certificates requested by the investors who object to the consolidation, merger

4. The date of consolidation, merger is the effective date of the Certificate of fund establishment registration takes effect. The old funds and transferor funds no longer exist on the date of consolidation or merger. Concurrently, the new fund or transferee fund shall inherit all assets, liabilities, legal rights and obligations from the old fund or transferor fund from the date of consolidation or merger. In particular:

a) All assets of the old funds or transferor funds under the ownership of the new fund or transferee fund must be registered and deposited at the supervisory bank of the new fund or transferee fund;

b) All liabilities of the old funds or transferor funds shall be transferred to the new fund or transferee fund. This regulation is not applicable when the old funds or transferor funds have settled all liabilities before the consolidation or the merger according to the consolidation or merger plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Depending on terms and conditions of the consolidation, merger contract and consolidation, merger plan, besides fund units received as prescribed in point d of this Clause, investors of consolidated, transferor funds may receive a payment in cash. The value of payment of a fund unit shall not exceed 10% net asset value of a fund unit determined as on the date of consolidation, merger as mentioned in point d of this Clause.

5. Fees for legal consultation service, administration and other consultation services related to fund consolidation; merger shall not be accounted as the fund’s expenses or incurred by investors, otherwise prescribed by the General Meeting of Investors.

Article 30. Orders and procedures for consolidating and merging funds

1. Within 60 days from the date on which the final Investors' General Meeting of the Fund involved in the consolidation or merger approves the consolidation or merger, the relevant Fund management companies shall submit a dossier of application to the State Securities Commission for the certificate of the fund establishment registration, or adjust the certificate of the fund establishment registration of the transferee fund. The dossier includes:

a) The written application for the issue or adjustment of the certificate of the fund establishment registration according to the Form in Annex 11 enclosed with this Circular; attached with the original certificate of the fund establishment registration of old funds or transferor funds;

b) The plan for the consolidation/merger enclosed with the report on the consolidation/merger and the consolidation/merger contracts approved by Investors' General Meetings. The consolidation/merger contracts shall be signed by the President of the board of representatives of the funds together with the legal representatives of the relevant fund management companies;

c) The assessment made by the Supervisory bank of the consolidation or merger plan and the consolidation/merger contract related to the plan for determining debts, assets and the net asset value on the date of consolidation or merger; the plan for conversion and determination of the conversion ratio; the plans and principles for asset transfer among funds.

d) The minute of meetings and the Resolutions of the Investors' General Meeting about the consolidation or merger;

e) The conditions of the new fund or transferee fund prescribed in Points b, c, d, e, and f Clause 1 Article 4 of this Circular and other relevant documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Within 30 days from the date on which the complete and valid dossier is received, the State Securities Commission shall adjust the certificate of fund establish registration. Within 07 days from the consolidation/merger date, the fund management company shall announce the information about the consolidation/merger as prescribed by law. The announcement includes:

a) The date of consolidation, date of merger;

b) The rules for determining the net asset value of a consolidated/transferor fund unit on the date of consolidation/merger; the ratio of the fund unit conversion, the ratio of money paid to the investors in the old funds or transferor funds (if any).

4. Right after the date of consolidation/merger, the fund management company, the Supervisory bank and relevant organizations shall cooperate in registering the assets received from old funds or transferor funds as prescribed by law, and concurrently update the information about Investors' ownership in the Primary Register and the Secondary registers.  

5. Within 15 days from the date of consolidation/merger, the fund management company shall receive and execute sale orders, purchase orders and switching orders of the new fund or transferee fund.

6. Within 15 days from the date of consolidation/merger, the Supervisory bank shall verify the accuracy of the consolidation/merger result and send reports to the State Securities Commission according to the Form at Annex 12 enclosed with this Circular. In particular:

a) The details of investment portfolio, the total asset value, the total debts value and the net asset value on the date of consolidation or merger; the actual conversion ratio of the fund units on the date of consolidation or merger; the ratio of payment in cash of a fund unit (if any).

b) The quantity and value of fund units repurchased from investors who object to the consolidation or merger; the value of loans paid upon the request from creditors.

7. Within 06 months from the date of consolidation or merger, the fund management company shall keep and provide the investors with the documents related to the consolidation/merger at Head Offices of the fund management company and the places where fund certificates are distributed, and post such documents on the websites of the fund management company and distributors. The relevant documents include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The information related to the profit distribution, the issuance of certificates of the new fund, transferee fund to investors of the old funds or transferor funds;

c) The verification made by the supervisory bank as prescribed in Clause 6 of this Article.

SECTION II. FUND SPLITTING

Article 31. General provisions on fund splitting

1. In case the fund portfolio is illiquid as prescribed in Points b and c Clause 4 Article 15 of this Circular, the fund management company may split the fund according to the plan approved by the Investors' General Meeting.

2. At least 30 days before the Investors' General Meeting, the fund management company must provide investors with documents related to the splitting of the fund including:

a) The plan for splitting the fund according to the provisions prescribed in Annex 16 enclosed with this Circular;

b) The draft charters of the funds established after splitting;

3. The fund management company, on behalf of the fund, shall repay all debts and fulfilling all financial obligations of the fund before splitting.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 32. Orders and procedures on fund splitting

1. Within 30 days since the Investors' General Meeting of the fund approves the splitting, the fund management company shall complete the procedures and documents requesting the State Securities Commission to issue Certificates of the fund establishment registration for the funds established after splitting. The documents include:

a) The written application for the issuance of the Certificate of the fund establishment registration according to the form provided in Annex 14 enclosed with this Circular, together with the original copy of the Certificate of the fund establishment registration of the fund being split;

b) The plan for splitting the fund passed by the Investors' General Meeting;

c) The report of Supervisory Bank on the plan for splitting the investment portfolio; the plan for transferring ownership and assets;

d) The supervisory contracts between the fund management company and supervisory banks;

e) Meeting minutes and resolution of the Investors' General Meeting on the splitting of the fund;

f) The Fund's charter, the Prospectus and simplified prospectus of the funds established after splitting (if they are changed or new funds are established).

2. The fund splitting dossier shall be made in 01 original set together with electronic files. The original set shall be submitted directly at the administrative department of the State Securities Commission or by post.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Within 7 days from the splitting date, the fund management company, related service providers, nominal agents shall:

a) Complete making the Primary Register and the Secondary registers of the funds newly established after splitting;

b) Notify the date of splitting, confirm the completed contents under the splitting plan, the net asset value of a fund unit of the new funds, confirm the asset ownership of each investor.

c) Provide information about the splitting of the fund as required by the law.

5. Within 15 days from the splitting date, the supervisory bank and related service providers shall split the investment portfolio of the split fund, and carry out the procedures for registering the ownership of assets for the new fund as prescribed by law.

6. Within 06 months from the splitting date, the fund management company shall keep and provide the documents related to the splitting of the fund at Head Offices of the fund management company and places for fund certificate distribution on website of the fund management company. Such documents include:

a) The splitting plan and progress;

b) The portfolio structure of the split fund on the splitting date and of the funds established after splitting;

c) The information related to the profit distribution, the issuance of the fund certificates of the funds established after splitting.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 33. General regulations on fund dissolution

1. A fund shall be liquidated and dissolved in the following cases:

a) The fund management company is dissolved, bankrupt, or its license for establishment and operations is revoked, and the board of representatives of the fund fail to appoint a substitute fund management company within 02 months from the date on which such events happen;

b) The supervisory bank is dissolved, bankrupt, or the supervisory contract is unilaterally terminated by the supervisory bank or the fund management company, or the Certificate of registration for securities depository services is revoked and the fund management company fail to appoint a substitute supervisory bank within 02 months from the date on which such events happen;

c) The operating period of the fund as prescribed in the fund's charter and in the certificate of the fund establishment registration expires without extension (for funds subject to a operating period);

d) The fund is dissolved according to the decision of the investors' general meeting;

e) The net asset value of the fund falls below 10 billion VND in 06 consecutive months;

f) Other cases prescribed in the fund's charter.

2. Within 30 days from the date of the compulsory dissolution prescribed in Clause 1 of this Article, the board of representatives of the fund shall convene the investors' general meeting for approving the fund dissolution plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The fund management company shall liquidate and distribute the fund’s assets to investors as prescribed in the liquidation and dissolution plan, approved by the investors' general meeting, and in accordance with the fund's charter and law. In case it is impossible to liquidate all assets in the period specified in the dissolution and liquidation plan, the fund management company shall distribute and transfer the remaining assets to investors in accordance with Point c Clause 10 of this Article.

5. The fund management company and related service providers may not to run marketing and communication program about the fund to receive, execute purchase/sale/switching orders of the fund certificates from the date of the compulsory dissolution.

6. From the date of the compulsory dissolution, the fund management company may not:

a) Make investment, purchase securities and other assets for the fund;

b) Convert unsecured debts into debts secured by the fund’s assets;

c) Give or donate fund’s assets to other organizations and individuals;

d) Pay contracts in which the value of the fund’s obligations is greater than that of the other party; or pay debts to the creditors being the fund’s debtors without offsetting;

e) Make other transactions for the purpose of illegally liquidate the fund’s assets.

7. The assets of the fund being dissolved include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The profits, assets and rights to the assets that the fund will have by making transactions before the fund is compulsorily dissolved;

c) The assets put up as collateral for the fulfillment of the fund’s obligations. When paying the assets put up at collateral to the secured creditors, if the value of the collateral exceeds the value of the secured debts, then the excess value is the fund’s assets.

8. When liquidating assets being the fund’s securities, it is necessary to employ a transparent method such as an auction or trading via the concentrated matching system of the Stock Exchange. Other cases must be approved in writing by the board of representatives of the fund as prescribed in Clause 2 Article 17 of this Circular.

 9. After being confirmed by the supervisory bank, the result of the liquidation of assets of the dissolved fund shall be verified and approved by the board of representations of the fund or an auditing firm appointed by the investors' general meeting as prescribed in Clause 3 of this Article, before making paying the debts to creditors and investors as required.

10. The receipts from the liquidation of the fund’s assets and residual assets shall be paid in the following order:

a) Financial obligations to the State;

b) The payables to the fund management company and the supervisory bank, other payables and fund dissolution costs. In case the fund is compulsorily dissolved as prescribed in points a, b under Clause 1 of this Article, the fund is exempted from paying the fees to the fund management company and the supervisory bank fees according to the contract from the date on which such events happen;

c) The rest shall be used to pay investors in proportion to the ratios of capital contribution to the fund of the investors.

Article 34. Orders and procedures of the fund dissolution

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The report on the fund dissolution shall contain:

a) The notice of the fund dissolution, specifying the reasons for the dissolution;

b) Minutes and resolutions of the investors' general meeting on the fund dissolution, enclosed with a plan for asset liquidation and the fund dissolution approved by the investors' general meeting;

c) Written commitments of the fund management company and the supervisory bank on the completion of the procedures for asset liquidation to dissolve the fund.

3. The report on the fund dissolution shall be made in 01 original set attached with a electronic files. The original report shall be submitted directly to administrative department of the State Securities Commission or by post.

4. Within 15 days from the date on which the complete and valid dossier is received, the State Securities Commission shall confirm in writing reception of the report sent by the fund management company. Within 30 days from the date on which the written confirmation of the State Securities Commission’ is received, the fund management company shall disclose the information about the liquidation of the fund’s assets and the fund dissolution in accordance with the regulations on information disclosure in the securities market promulgated by the Ministry of Finance. The notice must include information about the period of asset liquidation.

5. Within 05 days from the date on which the dissolution is finished, the fund management company and the supervisory bank must send reports to the State Securities Commission on the results of the fund dissolution. The report on the result of the fund dissolution includes:

a) A report on the fund’s asset liquidation, repayment of debts and fulfillment of other financial obligations to creditors and other stakeholders, including financial obligations to the State. The report must be enclosed with a list of creditors and amount of debts paid, including tax debts;

b) A report made by the fund management company, certified by the supervisory bank and the board of representatives of the fund, on the asset liquidation, the liquidation methods and total receipts after the liquidation; the total debt payable and the remaining assets distributed to shareholders;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) An audited financial statement for the period from the end of the latest audited financial year to the date of expiration of the operating period of the fund or the date when the fund dissolution is approved;

e) The verification of the liquidation results made by the auditing firm (if any) appointed by the investors' general meeting as prescribed in Clause 3 Article 33 of this Circular.

6. The report on the fund dissolution shall be made in 01 original set attached with electronic files. The original report shall be submitted at the administrative department of the State Securities Commission or by post.

7. In case the results of assets liquidation and fund dissolution are incorrect or forged, the Fund Management Company, the supervisory bank and relating people shall be jointly responsible for settling unpaid debts and shall take personal responsibility for the consequences arising within 3 years from the date of on which the report on the dissolution result is submitted to the State Securities Commission.

Chapter V

ACTIVITIES OF RELATED SERVICE PROVIDERS IN MANAGING OPEN-ENDED FUNDS

SECTION I. SUPERVISORY BANK

Article 35. General provisions on supervisory bank

1. The supervisory bank selected by the fund management company shall satisfy all requirements as provided in Clause 1 Article 98 of the Law on Securities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. For supervising the operation of a open-ended fund, the supervisory bank must have at least 2 supervisors that hold the following certificates:

a) Fundamental certificates in securities and the securities market; or international qualifications in securities such as CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA (Certified International Investment Analyst); or practice certificates in securities issued in the countries being members of the Organization for Economic Cooperation and Development (OECD);

b) Certificates in the Laws on securities and securities market;

c) Certificates in accounting or auditing, or Chief Accountant Certificates or Certificates in accounting analysis, or ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants) international qualifications in accounting.

4. The supervisory bank must satisfy other requirements and conditions in accordance with the laws on the establishment and management of securities investment funds.

Article 36. The depository of the fund’s assets of the supervisory bank

1. The supervisory bank may appoint domestic and foreign financial institutions licensed to accept deposits of assets as secondary depository institutions to accept deposits of the fund assets in Vietnam and abroad. The depositary authorization must comply with the following regulations:

a) The secondary depository institution shall be a depository member in accordance with domestic and foreign law;

b) The depository authorization must be carried out based on the contract between the supervisory bank and the secondary depository institution. The contract must specify rights, obligations, responsibilities between the supervisory bank and the secondary depository institution. The secondary depository institution shall only follow legitimate orders or directives from the supervisory bank;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The secondary depository institution overseas may re-accept deposits of assets at a securities depository center of which it is a member, in accordance with the law of the home country. The fund’s ownership of the assets must be registered by the secondary depository institution in accordance with relevant laws.

e) The supervisory bank must adequately obtain information about all assets under the fund’s ownership, including types, quantity, depositary places and depositary institutions. The supervisory bank must ensure that the fund's assets are registered, deposited and recorded so that they are always recognized as under the fund’s ownership.

2. The depository of the fund’s assets shall ensure that:

a) All assets of the open-ended fund formed in Vietnam are be deposited at the supervisory bank in accordance with the following rules:

- If the ownership of the assets is registered, the registration must be undersigned by the fund, unless it must be undersigned by the supervisory bank, the secondary depository institution, or the fund management company as prescribed by relevant laws. The originals of legal documents certifying the fund’s ownership of assets shall be adequately deposited at the supervisory bank, except for the securities have been registered and centrally deposited.

- If there are no documents certifying the ownership of assets, or the registration of the ownership of assets is not required, the supervisory bank may inspect the depository and registration of such assets, the issuer, the organization that manage the Register of shareholders, the bank that take deposits, or other organizations must ensure that the asset deposits are conformable with Point e Clause 1 of this Article;

b) The payment for the transactions of listed and registered securities must comply with the rules of making payment simultaneously with securities transfer payment, as well as the rules of offsetting and making payment prescribed by laws. The payment for the transactions of other shall be made in accordance with the legitimate orders and directives of the fund management company and other relevant laws. The payment for the transactions of securities and assets must be consistent with the quantity of assets, securities and match the amount written in the payment receipts.

c) Completely exercise the rights and fulfilling the duties related to fund's ownership of assets, complete the procedure for settling taxes of the fund;

d) Comply with rules of asset depositing in accordance with the regulations on the establishment and management of securities investment fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 37. Supervisory activities of supervisory bank

1. The supervision is limited to the fund management company's activities relating to the fund being supervised. During the supervision, the supervisory bank shall :

a) Cooperate with the fund management company in periodically reviewing the internal rules, the method for defining the net asset value of the fund; inspecting and supervising the determination of the fund’s net asset value; ensuring that the net asset value per fund unit is correct and conformable with law and the fund’s charter.

b) Inspect, supervise the investment and transactions of the fund’s assets, including the assets that are not centrally registered at Vietnam Securities Depository; inspect and supervise the asset transactions between the fund, the fund management company, and relevant persons. When violations of law are discovered, the supervisory bank shall immediately report them to the State Securities Commission and notify the fund management company within 24 hours from the discovery of the violations, and concurrently request the correction or take action to remedy the consequences caused by such violations within a limited period of time;

c) Supervise the process and verify the of results of the merger, consolidation, dissolution and liquidation of the fund's assets.

d) Supervise and ensure legitimacy of the expenditures from the fund’s assets in accordance with the fund’s charter and law;

e) Inspect and supervise other activities of the fund management company in the management of the fund’s in accordance with Article 98 of the Law on Securities and the fund’s charter.

2. The supervisory bank shall make and keep the documents in either hard copies and electronic files within 10 years for certifying the compliance of the supervisory bank in whole supervising the fund management company with law as prescribed in Annex 19 enclosed with this Circular. These documents must be provided at the written request of the State Securities Commission.

3. The supervisory bank must adequately, promptly, and accurately provide the fund management company and appointed audit firm with necessary information so that they can sufficiently exercise their rights and fulfill their obligations to the fund in accordance with law and the fund's charter.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The supervisory bank may use the services provided by the auditing firm and other organizations to implement Clause 4 of this Article. The supervisory bank, the organizations and individuals conducting that inspect and supervise the fund management company at the supervisory bank's request shall be responsible for keeping all information of the fund management company, the fund and investors confidential as prescribed by law. The report on the inspection certified by of relevant parties and the documents enclosed therewith must be provided for the board of representatives of the fund and the State Securities Commission at their written requests.

6. The supervisory bank is entitled to provide fund administration services for the fund management company. The personnel organization, the electronic data system of the department in charge of the provision of such service at the supervisory bank must be separate from that of the supervisory department and other business department of the supervisory bank. In case the supervisory bank provides fund administration services as prescribed in Point a Clause 27 Article 2 of this Circular, the department in charge of the provision of such services must have employees that hold chief accountant certificates or auditing certificates or ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants) certificates.

7. In case the fund management company fails to tack actions to restore the position of the fund within the period specified in the Circular guiding the establishment, organization and operation of fund management companies issued by Ministry of Finance, the supervisory bank must send reports to the State Securities Commission within 07 days, from the date on which the supervisory bank sends notice to the fund management company. In this case, the supervisory bank is entitled to only follow the legitimate orders and instructions of the fund management company which do make the structure of the portfolio violating laws and other regulations in the fund's charter.

8. In the case the fund management company has to pay compensation to investors, the supervisory bank must cooperate with the fund management company to promptly and sufficiently make payment to investors according to legitimate instructions of the fund management company. The supervisory bank is jointly responsible and has to pay compensation to the investors and the fund if the damage is caused by the failure to decently supervise the fund's investment, to determine the net asset value of the fund, and to carry out other supervisory activities as prescribed by law. The rate of compensation depends on the civil agreements between the fund management company and the supervisory bank.

9. The supervisory rights and obligations to the fund shall be terminated in accordance with the regulations on the establishment and management of securities investment funds.

Article 38. The regime for reporting of the supervisory bank

1. The supervisory bank must send the report on the supervision to the State Securities Commission every month, every quarter, and every year in accordance with Annex No. 30 enclosed with this Circular. The report must assess the conformity to the fund's charter, the laws on securities and the securities market as follows:

a) Assess the fund management company's conformity while making investment and transactions;

b) Assess the determination of the net asset value of the fund, specifying the incorrect valuation of the fund’s assets (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Specify the violations (if any) committed the fund management company, and suggest remedial measures.

2. The reports must be attached with electronic files and sent to the State Securities Commission within:

a) 05 days from the end of the month;

b) 20 days from the end of the quarter;

c) 30 days the date on which the audited annual financial statements is available.

3. The supervisory bank must notify the State Securities Commission within 24 hours from the discovery of the violations in the following cases:

a) The fund management company, distributors violate the fund's charter and laws on securities and securities markets;

b) The damage from the asset management the fund management company is significant, and costs of remedying the consequences are tremendous;

4. Except for the cases specified in Clause 1 and Clause 3 of this Article, if necessary, the State Securities Commission is entitled to request the supervisory bank to provide irregular reports on other relevant activities within its activities related to the fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SECTION III . FUND CERTIFICATE DISTRIBUTORS

Article 39. Registering the distribution of open-ended fund certificates

1. Conditions for registering the distribution of open-ended fund certificate:

a) Being a securities company licensed to broker securities, a fund management company, a depository bank, an insurer, or a commercial bank. A commercial bank or an insurer is required to register the distribution of fund certificates with the State Securities Commission as prescribed in Clause 3 of this Article;

b) Having at least one business location for distributing open-ended fund certificates satisfy the requirements in Clause 2 of this Article when registering the fund certificate distribution;

c) Having a process of fund certificate distribution, including the process, procedure identifying, updating information, and verifying information about investors and beneficiaries ( specified in Annex 33 enclosed with this Circular), the code of conducts applied to the staff in charge of the fund certificate distribution, internal rules for prevention of late trading and speculation by taking advantage of time differences, market timing in accordance with international practice.

2. The locations for distributing open-ended fund certificates must:

a) Be legal business locations of the distributor as prescribed by the Law on Enterprises, including the head office, branches, transaction offices, and representative offices;

b) Have at least 02 employees that hold securities brokerage certificates, or have passed the test on securities brokerage held by the State Securities Commission, or being legitimate securities practitioners overseas that hold certificates in the laws on securities and securities markets of Vietnam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Having office equipment and computer systems supporting the distribution of the fund certificates and the management of investors’ information. and the information about investors must be separately stored and maintained and without being shared with other departments;

- Having a safe system to preserve and store documents, materials, trading orders, and payment directives of investors;

- Having a backup system to ensure that the reception and transmission of orders is smooth upon the occurrence of malfunction.

3. The dossier of registration as a distributor, applicable to insurers and commercial banks, includes:

a) The written registration as a distributor for open-ended fund certificates according to the form in Annex 05 enclosed with this Circular;

b) The Power of attorney issued by the organization that register the open-ended fund certificate distribution to its branches, transaction offices, representative offices to provide fund certificate distribution services according to the form in Annex 06 as enclosed with this Circular;

c) An authenticated copy of the establishment and operation license of organization that registers the open-ended fund certificate distribution; the authenticated copies of establishment and operation licenses of branches, transaction offices, registration certificates of representative offices; or equivalent documents of the locations where open-ended fund certificates are distributed;

d) The description of technical facilities and personnel at the locations where fund certificates are distributed according to the form in Annex 08 enclosed with this Circular, together with the list and information of the employees that hold the Certificate in securities brokerage according to the form in Annex 07 of this Circular, and authenticated copies of their unexpired ID cards or passport;

e) The technical process prescribed in Point c Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The dossier of registration as a distributor shall be made in 01 original set attached with electronic files. The original dossier shall be submitted directly to administrative department of the State Securities Commission or by post.

5. Within 15 days from the date on which the complete and valid dossier is received, SSC shall issue the certificate of registration of fund certificate distribution. The refusal must be notified and explained in writing by the State Securities Commission.

6. When adding locations for fund certificate distribution, the distributor shall notify the State Securities Commission, and send the documents specified in Points a, b, c and d Clause 3 of this Article at least 7 days before providing the distribution services.

7. The Certificate of registration of fund certificate distribution shall be revoked in the following cases:

a) The fund certificate distribution is voluntarily discontinued;

b) The establishment and operation license or certification of business registration is revoked;

c) The conditions for the fund certificate distribution are not satisfied during the operation as prescribed in Clause 01 of this Article; the regulations prescribed in Article 40 are not complied with; or the regulations on distributors prescribed in Article 41 of this Circular are violated.

8. The fund certificate distribution location shall discontinue the distribution in the following cases:

a) The distributor decide to discontinue the distribution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The distribution location fails to maintain necessary conditions for registering the fund certificate distribution as prescribed in Clause 2 of this Article;

d) The distribution contract expires.

9. The fund management company must assessment the facilities before selecting distributors and distribution. The report on the assessment of the facilities of the distributors and distribution locations must be kept at the office of the fund management company and provided at the requests of competent State management agencies. The fund management company must usually inspect and supervise to ensure that activities of distributors are conformable with the law and the distribution contracts.

10. When a distributor is shut down as prescribed in Clause 7 of this Article, the fund management company must notify their investors of the alternative distributors. When a distribution location is shut down as prescribed in Clause 8 of this Article, the distributors send advance notice to the fund management company and its investors, and concurrently appointing a substitute distribution location .

11. The fund management company may distribute certificates of the fund under its management. In this case, the company shall ensure that:

a) The offering and distribution are carried out at the head office and other legal business locations of the company. The transactions made via the internet, phone, fax, and email must comply with the regulation on electronic transactions in the securities sector;

b) the employees in charge of the fund certificate distribution may not simultaneously work at the asset management department, investment analysis department, and internal control department.

Article 40. Activities of division agent

1. Activities of a distributor include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Receive and send trading orders to the fund management company and related service providers promptly and accurately; the distributors may not consolidate and offset the trading orders, or receive money directly and make payment for the fund certificates for investors.

c) Support investors in completing the procedures for adjusting information in the Primary Register; certify the investor’s ownership of the fund units, and transfer of ownership as prescribed in Article 7 of this Circular;

d) Maintain a continuous and smooth communication channel with investor, accurately, sufficiently, and promptly update the information for investors, answer questions of investors about the offered fund products; make statistics and provide the account statements and transaction certifications for investors; provide investors with the prospectus, simplified prospectus, the fund’s financial statements, documents about general meetings of investors, and other information; disclose information and make reports under the authorization of the fund management company;

e) Support the fund management company or related service providers in organizing general meetings of investors; receive authorization to participate and vote at general meetings of shareholders at written requests of investors;

f) Summarize and store detailed information about investors and their transactions. Provide such for the Fund management company, related service providers, the State Securities Commission at their requests.

2. Activities of nominal agent:

a) Act as a distributor as prescribed in Clause 1 of this Article with regard to the investors who make transaction via investors’ accounts;

b) Make and monitor the secondary register of investors who register for trading via nominal accounts; establish and manage the system of sub-accounts, update and provide sufficient information about the investors, including the information about the transactions and ownerships for the fund management company and related service providers;

c) Execute trading orders for the nominal account based on the consolidation of trading orders from investors; ensure that the purchase orders are completely executed, the sales orders are fairly distributed, and the payments are made in accordance with law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The functions of nominal agents must be clearly specified in the prospectus and simplified prospectus. Nominal agents must comply with the following regulations:

a) The assets on the nominal account are not under the ownership of the nominal agents, but under the ownership of investors in the secondary register of investors. These investors are entitled to the lawful rights and benefits of the owners in proportion to the fund units being held in the nominal accounts. An investor may ask nominal agents to transfer the ownership of their fund units on the nominal account to investor’s account (if any);

b) Nominal agents must separate the money and assets of each investor; separate the money and assets of investors from their own ones. Nominal agents that wish to trade fund certificates proprietarily must open an account for trading fund certificates that is independent from the nominal account, as prescribed in Point a Clause 1 Article 9 of this Circular;

c) Nominal agents may not use money and assets of investors in any shape or form; may not deposit, withdraw, transfer or make transactions related to the assets of investors on the nominal account; may not receive authorization from investors to transfer money or assets among the sub-accounts of investors. The transactions related to the investors’ assets may be made if they are conformable with law and under written orders or directives of investors;

d) The nominal agent must open a deposit account for paying fund certificate transactions, as prescribed in Clause 23 Article 2 of this Circular at the supervisory bank in order to receive and make payments for the fund certificate transactions made by investors. The nominal agent may only use this account to make payments for the fund certificate transactions made by investors or to refund money to the investors that transferred the money if requested. The supervisory bank, related service providers, the fund management company, and the nominal agent must participate in building a system or providing a cooperation co- mechanism in order to frequently inspect and monitor the activities of this account, ensuring:

- The balance (if any) of each investor on this account is accurately monitored at any time, and the investors and competent State management agencies are sufficiently, promptly, and accurately with the information about the balance (if any) at their written requests.

- The money (if any) of investors is not exploited nor used without their written authorization. When detecting signs of violating this regulation, the supervisory bank, the fund management company and relevant service provider must inform the State Securities Commission and investors within 24 hours;

e) Within 03 days from the date of on which the payment from the fund or investors is received, the nominal agent has to finish paying the investors under lawful orders and directives made by the fund management company, the supervisory bank, or finish paying the fund under the directives of investors;

Article 41. General regulations on the fund certificate distribution

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Distribution staff may offer fund certificates only after investors are provided with the fund's charter, prospectus, simplified prospectus, contracts referred in the prospectus and the latest reports on the fund operation. Distribution staff shall explain the contents of the fund's charter and prospectus, especially investment objectives and policies, and investment strategies to achieve such objectives, the characteristics of risks and profit, profit distribution policies, taxes, fees and charges and other expenses, the mechanism for trading fund certificates, to investors.

3. Distribution staff shall provide adequate and accurate information about result of the fund, implying the that the previous results are for reference only and may be changed due to the market situation.

4. Distribution staff must not provide false, exaggerated, and misleading information, nor provide incomplete information, nor provide forecasts to entice, persuade investors to purchase fund certificates, nor cause misunderstanding about the profit characteristics and risks of such fund certificates. When making comparison with other open-ended fund products, the differences among these funds must be specified so that the investors can make their selection. It is prohibited to directly or indirectly entice or persuade investors to purchase risky fund certificates when the investors they do not completely understand all potential risks when making investment in the fund, or when the fund is not compatible with the investment objectives and financial capacity of the investors.

5. Distributors and distribution staff must keep the information about the investors and their transactions confidential; do not use such information for any purpose, unless otherwise upon agreed by the investors or requested by competent State management agencies.

6. Distributors may not discount or reduce trading prices the fund certificates in any form or shape. It is prohibited to offer physical or monetary gifts in any shape or form to encourage investors to purchase fund certificates; it is prohibited to request or receive any wages, revenues or benefits in their own name or the organization’s name from the fund management company for the purpose of persuading investors to buy fund certificates in apart from the fees announced in the prospectus and the distribution contract signed with the fund management company.

7. Distributors may not distribute fund’s certificates at business locations which have not yet been registered or licensed as prescribed by law, or without notifying the State Securities Commission. Distributors are entirely responsible for the activities of the locations where of the fund certificates are distributed, and activities of distribution staff while distributing fund certificates to investors.

8. The fund management company and distributor must annually provide training to enhance knowledge and capability of the distribution staff. The information about annual training of the fund management company and the distributor must be attached to the annual report made by the fund management company.

Chapter VI.

PROVISION OF INFORMATION FOR INVESTORS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 42. Regulations on the information, advertisement and introduction of fund

1. The fund management company may advertise, provide information and introduce the fund on mass media, by communication devices, publication, on boards, panels, posters, unmovable objects, transportation vehicles or movable objects, and other commercial means.

2. The fund management company, related organizations and individuals may not advertise and introduce the funds which have not yet been issued with the Certificates of the fund establishment, or have shut down, except for the seminars introducing the funds to the officers of state competent authorities.

3. The information, advertisement and introduction of the fund within the territory of the Socialist Republic of Vietnam shall be expressed in Vietnamese, except for the internationalized terms and trademarks that cannot be expressed in Vietnamese. The language must be interpretable, unambiguous, and non-misleading. The professional concepts and terminologies should not be frequently used and must be explained. The size of letters must be large enough to be recognized in normal conditions and the font size must not be smaller than 12.

4. Documents of advertisement and introduction of the fund shall be clear, and do not mislead people into believing that that fund certificates are certificates of deposits, transferable instruments, or valuable papers as prescribed in the banking law, or financial instruments having fixed income or profit from guaranteed investment. Documents of advertisement and introduction of the fund shall not contain opinions that mislead investors into believing that the value of the investment increases perpetually, nor guarantee or forecast the future investment results the fund. This Clause is not applicable when the open-ended fund entirely invests in bonds and securities that fixed income or in capital preservation funds.

5. In case the fund management company employs special trading techniques or asset management tactics that cause the net asset value of the fund to fluctuate, the introduction and advertisement documents, including the prospectus, must specify the reasons and explanation for these techniques and tactics.

6. The fund management company, related organizations and individuals may not make comparison with the advertisements, guarantee that the investment result of a fund is better than that of another, the list of references in the prospectus, or other economic indexes. The comparison must comply with the following rules:

a) The comparison must include uncertainty about the investment results, implying that investment results may change due to market developments;

b) The comparison must be reasonable and accurate based on the actual results in the same period. The comparison results shall be objectively assessed by a third party as prescribed in Clause 7 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The comments, assessments of the third party, or the ratings, rankings must be reliable, objective and based on the comparison of real performances, documents or events;

b) Comments, assessments, ratings shall be publicly disclosed or publicly conducted by a recognized organization which provides financial and statistical information;

c) Advertisement or introduction of the fund when using quotation of such comments or assessments shall state clearly the source of references including name of the document, name of the publisher, time of publication so that investors may verify;

d) The rating or ranking may only be used for advertising and introducing the fund certificates within 01 year from the date of the rating, ranking, or rewarding;

e) The rating and ranking must be given based on the comparison of the operation in at least 5 years of the funds with same investment objectives or in the same group of the funds with relatively similar portfolio structure. The comparison period must not be shorter than 01 year.

8. The advertisements and introduction of the fund must specify that the State management agencies mentioned in the content only certify the legitimacy of the establishment and operation of the fund; do not imply that the information, advertisements, as well as the investment objectives, strategies of the fund, the fund’s assets, the value of fund units, profitability, and risks of the fund are guaranteed. Advertisements and introduction of the fund may not use the titles, symbols, images, position, prestige, and mails of the State agencies, officers, and public employees of the State management agencies, thank-you letters of from investors to advertise, introduce the fund, or offer fund certificates.

9. The information, advertisement and introduction of the fund must be objective, truthful and clear without causing misinterpretation. The information must be up-to-date. The fund management company, related organizations and individuals are responsible for the content and legitimacy of the information provided during the advertisement and introduction of its fund’s certificates.

10. At least 15 days before the advertisement/introduction of the fund to the public, the fund management company shall send a notification to the State Securities Commission of the commencement date of the advertisement, enclosed with:

a) A set of documents on the fund product advertisement/introduction. The script, video tape or audio tape of the radio show or television show (if any) must be sent. The script must describe the images, the wordings, and music;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 43. Recommendations

1. The information, advertisement and introduction of the fund must contain the following recommendations:

a) Investors should carefully read the prospectus before purchasing the fund certificates; pay attention to the fees and charges for trading fund certificates;

b) Trading prices of the fund certificates may vary due to the market developments, and investors may suffer losses on their capital invested in the fund;

c) The information about performance of the previous performance of the fund (if any) is for reference only, and it guarantee the profitability.

2. The Information, advertisement and introduction of the fund must warn investors about the risks when making investments in the fund.

3. The recommendations must bold and clear, the font size must not be smaller than that of other information in the publications and advertisements.

SECTION II. INFORMATION PROVISION

Article 44. Provision of documents and information to investors

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The fund management company has to announce or provide investors with the following documents:

a) The prospectus, simplified prospectus; audited annual financial statements and biannual financial statements;

b) Biannual and annual reports on the management of the fund, including the fundamental information prescribed in Annex 28 of this Circular.

c) Biannual and annual statistic reports on the transaction cost of the fund’s investment according to the form in Annex 27 of this Circular;

d) Biannual and annual reports on the operation of the fund according to the form in Annex 34 of this Circular;

3. The documents prescribed in Clause 2 of this Article shall be complimentarily provided for the investors via the website of the fund management company, or send directly to investors’ emails, or in other forms as prescribed in the fund's charter and the prospectus. The information must be provided within 30 days from the end of half the fiscal year; and within 90 days from the end of fiscal year. Investors may refuse to receive documents in Clause 2 of this Article.

4. When being requested by investors, the fund management company shall provide investors with the process of risk management, specifying the investment limits, risk preventing and controlling measures for managing the fund’s assets.

Article 45: Regime for reporting, depositing documents, and managing information

1. The fund management company shall send the State Securities Commission:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The biannual and annual reports on the fund management, including contents prescribed in Annex 28 of this Article;

c) The monthly, quarterly, and annually reports on the fund’s assets transactions prescribed in Article 16 enclosed with this Circular, according to the form in Annex 31 of this Circular;

d) The biannual and annual reports on the statistics of transaction cost of the fund’s investments according to the form in Annex 27 enclosed with this Circular;

2. The reports must be attached with electronic files within 05 days from the end of month, within 15 days from the end of a quarter; within 30 days from the end of half a fiscal year; within 90 days from the end of a fiscal year.

3. The fund management company and the supervisory bank shall keep all of documents related to the investments of the fund in accordance with the regulations on the organization and operation of the fund management companies.

4. The fund management company, the supervisory Bank, distributors, relevant service providers, auditing firms, the board of representatives, related organizations and individuals are responsible for keeping information about operations of the fund, information of investors confidential; not revealing such information to any third party, except otherwise requested in writing by competent State agencies.

Chapter VII

ORGANIZING THE IMPLEMENTATION

Article 46. Converting a close-ended fund into an open-ended fund

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a. The net asset value at the time when the dossier of application for the conversion is submitted reaches at least 50 billion VND;

b. The investment portfolio only contain listed and registered shares at the Stock Exchanges; the cash and cash equivalents with investment restriction ratio satisfy the requirements in Article 15 and Article 16 of this Circular;

c. The fund conversion plan is approved by the investors’ general meeting. The resolution of investors’ general meeting is approved by a number of investors that represent at least 75% of total amount fund units in circulation.

2. The fund management company must seek opinions of investors on the fund conversion. At least 15 days before the investors’ general meeting, the fund management company shall provide investors with documents related to fund conversion, including:

a. The conversion plan, specifying the conversion cost;

b. The audited annual financial statement and the latest audited quarterly financial statement.

3. Within 07 days, from the date when fund’s certificates are delisted or suspended to carry out the conversion, the fund management company must complete the procedure and the dossier of application for requesting the State Securities Commission to adjust the certificate of registration of the establishment of the new fund. The dossier includes:

a. The written application for adjusting certificate of fund establishment registration according to the form in Annex 14 enclosed with this Circular; attached with the original certificate of fund establishment registration of the converted fund;

b. The meeting minute and resolution of the investors’ general meeting on the fund conversion, enclosed with a conversion plan approved by the investors’ general meeting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d. The written approval for delisting or suspending fund certificates, issued by the Stock Exchange.

e. Other documents prescribed in Point b, c, d, e, f Clause 1 Article 4 of this Circular.

4. Within 15 days, from the date on which the complete dossier is received as prescribed in clause 3 this Article, the State Securities Commission shall adjust the certificate of the fund establishment registration. The conversion date is the effective date of the adjusted certificate of the fund establishment registration.

5. Within 03 days from conversion date, the fund management company or relevant service provider shall notify the investors of:

f. The conversion date;

g. The net asset value on the conversion date;

h. The list of distributors, relevant service providers (if any), supervisory banks, depository banks (if any);

i. The first date of trading open-ended fund certificates;

j. The confirmation of the amount of investors’ fund units; the account numbers of the accounts or sub-accounts for trading fund certificates;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Within 15 days, from conversion date, the fund management company, the supervisory bank, the relevant service provider (if any), the Vietnam Securities Depository, the distributors and other relevant organizations shall complete the Primary Register, secondary registers, and adjust registration of asset ownership in cooperation as prescribed by law.

6. The new fund shall inherit all rights, obligations and lawful interests of the old fund. Investors shall not incur any conversion cost.

Article 47. Implementation

1. This Circular takes effect on March 01st 2012

2. The State Securities Commission, fund management companies, supervisory banks, related service providers, organizations and individuals related to the operation of open-ended funds shall implement this Circular.

3. The amendment and supplementation of this Circular shall be decided by the Minister of Finance..

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 183/2011/TT-BTC ngày 16/12/2011 hướng dẫn việc thành lập và quản lý Quỹ mở do Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


30.161

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.56.9