| 551 |
Bao gói cỡ nhỏ Hết hiệu lực
| Là phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 450 lít hoặc có khối lượng chứa đến 400 kg |
44/2012/TT-BCT
|
|
| 552 |
Bao gói kết hợp Hết hiệu lực
| Là phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài |
44/2012/TT-BCT
|
|
| 553 |
Bao gói ngoài Hết hiệu lực
| Là phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong, khi vận chuyển |
44/2012/TT-BCT
|
|
| 554 |
Bao gói trong Hết hiệu lực
| Là phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác |
44/2012/TT-BCT
|
|
| 555 |
Bao gửi Hết hiệu lực
| Là vật dùng, hàng hoá của hành khách gửi theo bất kỳ chuyến tầu nào mà người gửi không đi cùng chuyến tầu đó |
1866/1999/QĐ-BGTVT
|
|
| 555 |
Bao gửi
| là hàng hoá gửi theo bất kỳ phương tiện chở khách nào mà người gửi không đi cùng trên phương tiện đó |
23/2004/QH11
|
|
| 555 |
Bao gửi Hết hiệu lực
| là hàng hoá được gửi theo bất kỳ chuyến tàu khách nào mà người gửi không đi cùng chuyến tàu đó. |
35/2005/QH11
|
|
| 556 |
Bảo hành Hết hiệu lực
| Là việc khắc phục những lỗi hỏng hóc, sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi của nhà sản xuất trong thời hạn bảo hành thiết bị hoặc phần mềm |
29/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 557 |
Bảo hành công trình Hết hiệu lực
| là công việc sửa chữa các hư hỏng công trình xảy ra trong thời hạn bảo hành của doanh nghiệp xây dựng thi công công trình |
18/2003/QĐ-BXD
|
|
| 559 |
Bảo hành xây lắp công trình Hết hiệu lực
| là sự đảm bảo bắt buộc theo luật pháp đối với nhà thầu xây lắp về chất lượng trong thời gian nhất định của sản phẩm đã hoàn chỉnh đưa vào sử dụng. Nhà thầu xây dựng có nghĩa vụ thực hiện sửa chữa các hư hỏng do mình gây nên trong thời hạn bảo hành. |
35/1999/QĐ-BXD
|
|
| 559 |
Bảo hành xây lắp công trình Hết hiệu lực
| Là sự yêu cầu bắt buộc theo luật pháp về chất lượng đối với chủ quản lý sử dụng công trình hoặc chủ sở hữu công trình cần phải sửa chữa, thay thế, phục hồi chức năng, bảo đảm tuổi thọ và an toàn vận hành nhằm duy trì khả năng chịu lực, mỹ quan, duy trì sử dụng hoặc vận hành của bộ phận, hạng mục, công trình đã hoạt động theo một chu kỳ thời gian do thiết kế và nhà chế tạo quy định. Chủ quản lý sử dụng công trình hoặc chủ sở hữu công trình có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện bảo trì công trình theo quy định của thiết kế và nhà chế tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
17/2000/QĐ-BXD
|
|
| 562 |
Bảo hiểm đầu Hết hiệu lực
| là khu vực kéo dài của đường cất, hạ cánh nhằm giảm nguy cơ mất an toàn cho tàu bay khi cất cánh, hạ cánh. |
20/2009/NĐ-CP
|
|
| 563 |
Bảo hiểm hỗn hợp Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ |
24/2000/QH10
|
|
| 566 |
Bảo hiểm nhân thọ Hết hiệu lực
| là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết |
24/2000/QH10
|
|
| 567 |
Bảo hiểm phi nhân thọ Hết hiệu lực
| là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ |
24/2000/QH10
|
|
| 568 |
Bảo hiểm sinh kỳ Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm |
24/2000/QH10
|
|
| 569 |
Bảo hiểm sườn Hết hiệu lực
| là phần của dải bay nằm dọc hai bên sườn của đường cất, hạ cánh nhằm giảm nguy cơ mất an toàn cho tàu bay khi cất cánh, hạ cánh. |
20/2009/NĐ-CP
|
|
| 570 |
Bảo hiểm tài liệu lưu trữ Hết hiệu lực
| Là việc thực hiện các biện pháp sao chụp, bảo quản tài liệu lưu trữ tại kho lưu trữ chuyên dụng riêng biệt tách rời bản chính, bản gốc đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm nhằm bảo vệ an toàn tài liệu đó |
29/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 571 |
Bảo hiểm thất nghiệp Hết hiệu lực
| là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. |
38/2013/QH13
|
|
| 572 |
Bảo hiểm tiền gửi Hết hiệu lực
| là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. |
06/2012/QH13
|
|
| 573 |
Bảo hiểm trả tiền định kỳ Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm |
24/2000/QH10
|
|
| 574 |
Bảo hiểm trọn đời Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó |
24/2000/QH10
|
|
| 575 |
Bảo hiểm tử kỳ Hết hiệu lực
| là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm |
24/2000/QH10
|
|
| 576 |
Bảo hiểm xã hội Hết hiệu lực
| là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. |
71/2006/QH11
|
|
| 577 |
Bảo hiểm xã hội bắt buộc Hết hiệu lực
| là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. |
71/2006/QH11
|
|
| 578 |
Bảo hiểm xã hội tự nguyện Hết hiệu lực
| là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội. |
71/2006/QH11
|
|
| 579 |
Bảo hiểm y tế
| là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này. |
25/2008/QH12
|
|
| 580 |
Bảo hiểm y tế toàn dân
| là việc các đối tượng quy định trong Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế. |
25/2008/QH12
|
|
| 581 |
Báo hiệu hàng hải Hết hiệu lực
| Là thiết bị hoặc công trình, tàu thuyền dùng làm báo hiệu hàng hải được thiết lập và vận hành trên mặt nước hoặc trên đất liền để chỉ dẫn cho người đi biển định hướng, xác định vị trí của tàu thuyền, bảo đảm an toàn, hiệu quả |
54/2011/TT-BGTVT
|
|
| 581 |
Báo hiệu hàng hải Hết hiệu lực
| là công trình hàng hải bao gồm các báo hiệu nhận biết bằng mắt, âm thanh và vô tuyến được thiết lập để hướng dẫn cho hoạt động của tàu thuyền. |
133/2003/QĐ-TTg
|
|
| 581 |
Báo hiệu hàng hải Hết hiệu lực
| là thiết bị hoặc công trình được thiết lập để chỉ dẫn cho người đi biển định hướng và xác định vị trí của tầu thuyền. |
53/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 582 |
Báo hiệu hàng hải AIS Hết hiệu lực
| là trạm AIS được lắp đặt để truyền phát thông tin về một báo hiệu hàng hải. AIS là hệ thống nhận dạng tự động truyền phát thông tin giữa các trạm AIS với nhau, hoạt động trên các dải tần số VHF. |
53/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 582 |
Báo hiệu hàng hải AIS Hết hiệu lực
| Là báo hiệu vô tuyến điện truyền phát thông tin an toàn hàng hải tới các trạm AIS được lắp đặt trên tàu, hoạt động trên các dải tần số VHF hàng hải |
17/2010/TT-BGTVT
|
|
| 583 |
Báo hiệu hàng nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là dấu hiệu được in, hoặc gắn lên công-ten-nơ và phương tiện vận chuyển có ghi rõ mã số Liên hợp quốc (mã số UN) của hàng hóa nguy hiểm |
02/2004/TT-BCN
|
|
| 584 |
Báo hiệu kilômét-địa danh trên một tuyến đường thuỷ nội địa
| Là báo hiệu thông báo cự ly từ địa danh ghi trên báo hiệu đến điểm khởi đầu (km0) của tuyến đường thuỷ nội địa theo quy ước thống nhất |
35/2012/TT-BGTVT
|
|
| 585 |
Báo hiệu làm việc (3) (Tell – tale)
| Là tín hiệu quang học cho biết tình trạng hoạt động bình thường hoặc không bình thường của các thiết bị, hệ thống, cơ cấu... trên xe |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 586 |
Báo hình
| là tên gọi loại hình báo chí thực hiện trên sóng truyền hình (chương trình truyền hình, chương trình nghe - nhìn thời sự được thực hiện bằng các phương tiện khác nhau). |
51/2002/NĐ-CP
|
|
| 587 |
Bảo hộ chỉ dẫn địa lý Hết hiệu lực
| là bảo hộ độc quyền của cư dân thuộc một vùng, địa phương sử dụng chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm có nguồn gốc từ vùng, địa phương đó. |
46/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 593 |
Báo in
| là tên gọi loại hình báo chí được thực hiện bằng phương tiện in (báo, tạp chí, bản tin thời sự, bản tin thông tấn). |
51/2002/NĐ-CP
|
|
| 594 |
Bảo kê mại dâm
| là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín hoặc dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mại dâm. |
10/2003/PL-UBTVQH11
|
|
| 595 |
Bảo lãnh Hết hiệu lực
| là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình. |
33/2005/QH11
|
|
| 595 |
Bảo lãnh Hết hiệu lực
| Là việc ngân hàng (sau đây gọi là Bên bảo lãnh) cam kết với Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án thay cho nhà đầu tư (sau đây gọi là Bên được bảo lãnh), nếu Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ |
42/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 596 |
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Hết hiệu lực
| là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. |
178/1999/NĐ-CP
|
|
| 597 |
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm Hết hiệu lực
| là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trong trường hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh , tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. |
283/2000/QĐ-NHNN14
|
|
| 597 |
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm Hết hiệu lực
| Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay |
28/2012/TT-NHNN
|
|
| 599 |
Bảo lãnh chính phủ Hết hiệu lực
| Là cam kết của Chính phủ với người cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp đến hạn trả nợ mà người vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. |
29/2009/QH12
|
|
| 599 |
Bảo lãnh chính phủ Hết hiệu lực
| Là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (người bảo lãnh) thông qua Bộ Tài chính, cam kết bằng văn bản với người cho vay nước ngoài (người nhận bảo lãnh) đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đã được cam kết trong thỏa thuận vay; trường hợp người vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán đã được cam kết trong thỏa thuận vay, người bảo lãnh sẽ thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đó thay cho người được bảo lãnh theo quy định của thư bảo lãnh. Người vay phải có nghĩa vụ bồi hoàn cho người bảo lãnh các khoản tiền mà người bảo lãnh đã trả thay cùng với lãi và tất cả các chi phí phát sinh thực tế liên quan đến khoản tiền đã trả thay |
272/2006/QĐ-TTg
|
|
| 600 |
Bảo lãnh Chính phủ đối với khoản vay nước ngoài Hết hiệu lực
| là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (người bảo lãnh) thông qua Bộ Tài chính, cam kết bằng văn bản với người cho vay nước ngoài (người nhận bảo lãnh) đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đã được cam kết trong thỏa thuận vay; trường hợp người vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán đã được cam kết trong thỏa thuận vay, người bảo lãnh sẽ thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đó thay cho người được bảo lãnh theo quy định của thư bảo lãnh. Người vay phải có nghĩa vụ bồi hoàn cho người bảo lãnh các khoản tiền mà người bảo lãnh đã trả thay cùng với lãi và tất cả các chi phí phát sinh thực tế liên quan đến khoản tiền đã trả thay |
272/2006/QĐ-TTg
|
|