| 501 |
Khu công nghiệp vừa và nhỏ Hết hiệu lực
| Là khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô diện tích dưới 100 ha phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch phát triển ngành đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập để tạo mặt bằng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư phát triển sản xuất và di dời khỏi nội thành, nội thị hoặc khu dân cư tập trung |
21/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 502 |
Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực
| gồm:
a) Khu công nghiệp Trảng Bàng;
b) Khu công nghiệp Bourbon An Hòa;
c) Khu công nghiệp Phước Đông;
d) Khu công nghiệp Chà Là;
đ) Khu công nghiệp Thanh Điền;
e) Khu công nghiệp Hiệp Thạnh - Gò Dầu;
g) Khu Chế xuất và công nghiệp Linh Trung III;
h) Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (trừ khu thương mại dịch vụ phi thuế quan trong hàng rào cứng);
i) Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát. |
56/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tây Ninh
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| Là khu vực có các hộ gia đình, cá nhân sống tập trung, diện tích đất khu vực này chủ yếu để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại khu vực đó, được xã hội và pháp luật thừa nhận hoặc quy hoạch dân cư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Phạm vi khu dân cư được xác định bởi đường khoanh bao khép kín dựa vào các yếu tố địa lí như: đường giao thông, kênh rạch, sông ngòi… có hệ thống giao thông đã được hình thành theo đúng quy hoạch |
17/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| Bao gồm các khu, cụm, tuyến dân cư ở đô thị và nông thôn |
12/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 503 |
Khu dân cư
| Là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: Thôn, xóm, làng, bản, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương |
885/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hòa Bình
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| Bao gồm khu dân cư nông thôn, khu dân cư thuộc thị trấn ranh giới xác định theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nếu chưa có quy hoạch thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư |
26/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| Bao gồm khu dân cư nông thôn, khu dân cư đô thị. Ranh giới được xác định theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nếu chưa có quy hoạch thì được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| bao gồm: Thôn, xóm, làng, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương |
25/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| Là khu quy hoạch dân cư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, có hệ thống giao thông đã được hình thành theo đúng quy hoạch |
14/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| là khu vực đất có nhiều hộ dân cư sinh sống đã hình thành theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê xét duyệt hoặc lịch sử thừa nhận. Khu dân cư hình thành được lịch sử thừa nhận thì xác định theo ranh giới của thửa đất ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, xóm, với điều kiện khu vực vùng cao phải có từ 05 hộ trở lên, khu vực miền núi phải có từ 10 hộ trở lên, khu vực trung du phải có từ 15 hộ trở lên, các thửa đất ở thuộc khu dân cư này liền kề nhau hoặc cách nhau hai thửa đất khác nhưng không quá 50m. |
01/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 503 |
Khu dân cư Hết hiệu lực
| là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: Thôn, xóm, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương. |
23/2012/TT-BCA
|
|
| 504 |
Khu dân cư tập trung
| Là khu vực được quy hoạch có đông dân cư sinh sống ngoài đô thị như khu tái định cư, khu chung cư, khu nhà ở công nhân khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
40/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 505 |
Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn Hết hiệu lực
| Được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của làng, bản, thôn, ấp, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự |
101/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 506 |
Khu đất bán đấu giá Hết hiệu lực
| Là các thửa đất, lô đất, diện tích đất trong danh mục quỹ đất bán đấu giá |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hòa Bình
|
| 507 |
Khu đất xây dựng chợ Hết hiệu lực
| Là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ như: nhà lồng chợ, khu tự sản tự tiêu, bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, khu vui chơi giải trí, các dịch vụ khác, đường vào chợ và đường nội bộ chợ |
37/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 508 |
Khu đất xây dựng công trình chợ Hết hiệu lực
| Là khu vực được quy hoạch dành cho hoạt động chợ bao gồm diện tích để bố trí các điểm kinh doanh, khu vực dịch vụ (như: Nhà lồng chợ, khu tự sản tự tiêu, bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, khu vui chơi giải trí, các dịch vụ khác), đường nội bộ chợ và đường bao quanh chợ |
52/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 509 |
Khu di chuyển tại sân bay Hết hiệu lực
| là một phần của sân bay, không bao gồm sân đỗ tầu bay, được sử dụng cho tầu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 510 |
Khu đô thị Hết hiệu lực
| Là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng. |
04/2008/QĐ-BXD
|
|
| 510 |
Khu đô thị
| Là khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khu đô thị mới có địa giới hành chính thuộc một tỉnh |
14/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 510 |
Khu đô thị Hết hiệu lực
| Bao gồm các đơn vị ở; các công trình dịch vụ khu đô thị đó; có thể các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng |
12/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 511 |
Khu đô thị mới Hết hiệu lực
| Là khu xây dựng mới tập trung theo dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ được xác định phù hợp với qui hoạch xây dựng đô thị, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt |
25/2002/QĐ-UB
|
|
| 511 |
Khu đô thị mới Hết hiệu lực
| Là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở |
22/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 511 |
Khu đô thị mới Hết hiệu lực
| Là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở. |
30/2009/QH12
|
|
| 512 |
Khu đô thị mới, khu nhà ở, công trình xây dựng tập trung Hết hiệu lực
| là một tổng thể gồm nhiều nhóm nhà và ngôi nhà được xây dựng theo quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
04/2014/QĐ-UBND
|
|
| 513 |
Khu đoạn Hết hiệu lực
| là tập hợp một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu. |
35/2005/QH11
|
|
| 514 |
Khu đông dân cư Hết hiệu lực
| Là chỉ vùng giới hạn nội thành các thành phố, nội thị các thị xã, thị trấn, trung tâm hành chính xã hoặc cụm xã mà đường bộ đi qua |
17/2012/TT-BGTVT
|
|
| 515 |
Khu du lịch Hết hiệu lực
| là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. |
44/2005/QH11
|
|
| 515 |
Khu du lịch Hết hiệu lực
| Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường |
14/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 516 |
Khu du lịch cộng đồng
| Là khu vực có tài nguyên du lịch mà du khách và dân cư địa phương có quyền đến tham quan, nghỉ ngơi, giải trí tự do, chỉ trả tiền khi sử dụng dịch vụ hoặc nộp lệ phí vệ sinh (nếu có) |
1308/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 517 |
Khu dự trữ sinh quyển thế giới
| Là hệ thống những vùng có hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái ven biển hoặc những hệ sinh thái kết hợp những thành phần đó được Quốc tế công nhận trong phạm vi chương trình của UNESCO về Con người và Sinh quyển (MAB) |
62/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 518 |
Khu dự trữ thiên nhiên Hết hiệu lực
| là khu vực có hệ sinh thái rừng hoặc có cả hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái biển, ngoài các chức năng chung của rừng đặc dụng, được xác lập chủ yếu để bảo tồn bền vững các hệ sinh thái tự nhiên. |
117/2010/NĐ-CP
|
|
| 519 |
Khu gian Hết hiệu lực
| là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ cột tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga gần nhất của ga phía bên kia. |
35/2005/QH11
|
|
| 520 |
Khu giết mổ Hết hiệu lực
| Là nơi diễn ra các hoạt động tắm lợn, gây choáng, tháo tiết, lấy phủ tạng, làm sạch phủ tạng, rửa thân thịt lần cuối, kiểm tra thân thịt lần cuối và dán tem, đóng dấu kiểm soát giết mổ |
60/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 520 |
Khu giết mổ Hết hiệu lực
| Là nơi diễn ra các hoạt động gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, tách phủ tạng, làm sạch phủ tạng ăn được, rửa thân thịt lần cuối, làm lạnh, kiểm tra thân thịt và dán tem, đóng dấu kiểm soát giết mổ |
61/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 521 |
Khu hoạt động bay tại sân bay Hết hiệu lực
| là phần vùng trời có giới hạn xác định thiết lập xqu sân bay để bảo vệ hoạt động tại sân bay. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 522 |
Khu hoạt động tại sân bay Hết hiệu lực
| là một phần của sân bay được sử dụng cho tầu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh và đỗ, bao gồm khu vực di chuyển và các sân đỗ tầu bay. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 523 |
Khu hung táng
| Khu vực chôn cất người chết |
4315/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 524 |
Khử khuẩn (Disinfection)
| Là quá trình loại bỏ hầu hết hoặc tất cả vi sinh vật gây bệnh trên dụng cụ (DC) nhưng không diệt bào tử vi khuẩn. Có 3 mức độ khử khuẩn (KK): khử khuẩn mức độ thấp, trung bình và cao. |
3671/QĐ-BYT
|
|
| 525 |
Khử khuẩn mức độ cao (High level disinfection)
| Là quá trình tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật và một số bào tử vi khuẩn. |
3671/QĐ-BYT
|
|
| 526 |
Khử khuẩn mức độ thấp (Low-level disinfection)
| Tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài virut và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn. |
3671/QĐ-BYT
|
|
| 527 |
Khử khuẩn mức độ trung bình (Intermediate-level disinfection)
| Là quá trình khử được M.tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được bào tử vi khuẩn. |
3671/QĐ-BYT
|
|
| 528 |
Khu kiểm soát Hết hiệu lực
| là một vùng trời có kiểm soát từ mặt đất đến một giới hạn cao xác định. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 529 |
Khu kinh tế Hết hiệu lực
| là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ. |
59/2005/QH11
|
|
| 529 |
Khu kinh tế Hết hiệu lực
| Là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
29/2008/NĐ-CP
|
|
| 529 |
Khu kinh tế Hết hiệu lực
| Được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế |
29/2008/NĐ-CP
|
|
| 530 |
Khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực
| Là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được gọi chung là khu kinh tế, trừ trường hợp quy định cụ thể |
29/2008/NĐ-CP
|
|
| 530 |
Khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực
| Là khu kinh tế được hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP. |
33/2009/QĐ-TTg
|
|
| 530 |
Khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực
| là khu kinh tế được hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính, cửa khẩu song phương và được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm cả khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh |
72/2013/QĐ-TTg
|
|
| 531 |
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Hết hiệu lực
| là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn. |
04/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 532 |
Khu lưu trú công nhân Hết hiệu lực
| là nơi phục vụ tiện ích cho người lao động, bao gồm: nơi ở, nơi ăn, nơi sinh hoạt văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao và các tiện ích khác nhằm phục vụ đời sống và nhu cầu sinh hoạt của người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trên địa bàn thành phố. |
201/2005/QĐ-UBND
|
|
| 533 |
Khu neo đậu Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập tàu chứa dầu khí, chờ vào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải liên quan khác. |
21/2012/NĐ-CP
|
|
| 534 |
Khu neo đậu tránh trú bão
| là khu vực chuyên giành cho tàu cá neo đậu tránh trú bão. Khu vực chuyên giành cho tàu cá neo đậu tránh trú bão bao gồm cơ sở hạ tầng khu tránh trú bão, Cơ sở dịch vụ hậu cần của khu tránh trú bão, vùng nước đậu tàu, luồn vào khu tránh trú bão và khu hành chính. |
27/2005/QĐ-BTS
|
|
| 535 |
Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá Cửa Gianh Hết hiệu lực
| Là khu vực được giới hạn bởi vùng đất và vùng nước thuộc khu neo đậu theo quy hoạch do UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm: Bến cập tàu, vùng nước đậu tàu, luồng vào, hệ thống phao neo, trụ neo, phao tiêu dẫn luồng, biển báo, đốn báo, kè chắn sóng, nhà điều hành và khu đất để xây dựng các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá |
13/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|
| 536 |
Khu neo đậu trú bão Hết hiệu lực
| Là khu vực cho tàu cá neo đậu trú bão, thực hiện một số dịch vụ hậu cần nghề cá; bao gồm vùng nước đậu tàu, luồng vào và vùng đất khu neo đậu trú bão |
20/2006/QĐ-BTS
|
|
| 537 |
Khu neo đậu trú bão của tàu cá Hết hiệu lực
| Là khu vực cho tàu thuyền neo đậu trú bão và thực hiện một số hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá; bao gồm vùng nước đậu tàu, luồng vào, các công trình phục vụ cho tàu neo đậu trú bão và vùng đất khu neo đậu trú bão |
47/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 538 |
Khu nhà lưu trú, trạm trú của chuyên gia nước ngoài Hết hiệu lực
| là khu vực tách biệt nơi sản xuất của doanh nghiệp; các hạng mục xây dựng phục vụ việc lưu trú, tạm trú này phải tuân theo các quy định của pháp luật về xây dựng (phù hợp quy hoạch KCN, được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu đưa vào sử dụng…). |
05/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 539 |
Khu nhà tạm trú của chuyên gia nước ngoài Hết hiệu lực
| Là khu vực được bố trí trong khuôn viên nhà máy nhưng không gần khu vực dùng để làm việc. Các hạng mục xây dựng phục vụ cho việc tạm trú phải tuân theo các quy định của pháp luật xây dựng |
50/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 540 |
Khử nhiễm Hết hiệu lực
| là các quá trình loại bỏ, tiêu diệt vi sinh vật; loại bỏ hay trung hòa những hóa chất nguy hiểm và chất phóng xạ. Quá trình khử nhiễm gồm làm sạch, khử trùng và tiệt trùng được tiến hành tùy thuộc vào yêu cầu an toàn và điều kiện thực tế của từng phòng xét nghiệm. |
25/2012/TT-BYT
|
|
| 541 |
Khử nhiễm (Decontamination)
| Là quá trình sử dụng tính chất cơ học và hóa học, giúp loại bỏ các chất hữu cơ và giảm số lượng các vi khuẩn gây bệnh có trên các DC để bảo đảm an toàn khi sử dụng, vận chuyển và thải bỏ. |
3671/QĐ-BYT
|
|
| 542 |
Khu ở Hết hiệu lực
| Là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô. |
04/2008/QĐ-BXD
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan Hết hiệu lực
| là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. |
45/2005/QH11
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan
| là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của KKT Nhơn Hội theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Quyết định số 141/2005/QĐ-TTg ngày 14/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ |
07/2006/TT-BTC
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan Hết hiệu lực
| Là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của KKT Nghi Sơn theo quy định tại các Điều 7, Điều 8 Quy chế hoạt động của KKT Nghi Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 102/2006/QĐ-TTg |
08/2007/TT-BTC
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan Hết hiệu lực
| Là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của KKT Vân Phong theo quy định tại các Điều 7, Điều 8 của Quyết định số 92/2006/QĐ-TTg |
105/2006/TT-BTC
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan Hết hiệu lực
| Là các khu phi thuế quan được quy định tại khoản 1, Điều 5 Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH-11 thông qua ngày 14/6/2005 và khoản 2, Điều 1, Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
78/2006/TT-BTC
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan Hết hiệu lực
| là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của khu kinh tế mở Chu Lai theo quy định tại các Điều 8, Điều 9 của Quyết định số 253/2006/QĐ-TTg |
76/2007/TT-BTC
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan
| Là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của đảo Phú Quốc theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 của Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg |
10/2007/TT-BTC
|
|
| 544 |
Khu phi thuế quan Hết hiệu lực
| là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của khu kinh tế Vũng Áng theo quy định tại các Điều 7, Điều 8 Quy chế hoạt động của khu kinh tế Vũng Áng ban hành kèm theo Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg |
07/2007/TT-BTC
|
|
| 545 |
Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực
| Bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra, vào khu phi thuế quan.
b) Được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan. |
33/2009/QĐ-TTg
|
|
| 545 |
Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực
| là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng (trừ khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh), có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu |
72/2013/QĐ-TTg
|
|
| 546 |
Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu
| Bao gồm: khu bảo thuế, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu thương mại tự do và các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu |
100/2009/QĐ-TTg
|
|
| 547 |
Khu Ramsar Hết hiệu lực
| là vùng đất ngập nước có đủ điều kiện đáp ứng được các tiêu chí lựa chọn của một vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế được quy định trong Công ước Ramsar. |
109/2003/NĐ-CP
|
|
| 548 |
Khu rừng đặc dụng Hết hiệu lực
| Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm: Vườn quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dữ trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học |
03/2014/TT-BNNPTNT
|
|
| 549 |
Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học Hết hiệu lực
| là khu rừng hoặc có một phần diện tích đất ngập nước, biển được xác lập để nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo. |
117/2010/NĐ-CP
|
|
| 550 |
Khu sạch Hết hiệu lực
| Là khu đóng gói và bảo quản trứng đối với cơ sở thu gom trứng thương phẩm |
34/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 550 |
Khu sạch Hết hiệu lực
| Là nơi diễn ra hoạt động, rửa lần cuối, làm lạnh, kiểm tra thân thịt lần cuối, pha lóc, đóng gói |
61/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 550 |
Khu sạch Hết hiệu lực
| Là nơi diễn ra hoạt động rửa, kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ, làm lạnh, pha lóc, đóng gói |
60/2010/TT-BNNPTNT
|
|