| 503 |
Chào bán chứng khoán ra công chúng Hết hiệu lực
| là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định. |
70/2006/QH11
|
|
| 504 |
Chào bán cổ phần riêng lẻ Hết hiệu lực
| Là việc chào bán cổ phần hoặc quyền mua cổ phần trực tiếp và không sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng cho một trong các đối tượng sau:
a) Các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
b) Dưới 100 nhà đầu tư không phải nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp |
01/2010/NĐ-CP
|
|
| 505 |
Chào bán trái phiếu ra công chúng Hết hiệu lực
| là việc chào bán trái phiếu theo một trong các phương thức sau:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet
b) Chào bán trái phiếu cho từ một năm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định. |
07/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 506 |
Chào giá theo nhóm Hết hiệu lực
| là cơ chế chào giá khi một đơn vị đại diện thực hiện việc chào giá cho cả nhóm nhà máy thuỷ điện bậc thang. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 507 |
Chào mua công khai Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức, cá nhân công khai thực hiện việc mua một phần hoặc toàn bộ số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ của một quỹ đóng nhằm mục đích nắm quyền kiểm soát trong công ty đại chúng, quỹ đóng theo các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo công bằng cho các cổ đông của công ty mục tiêu |
58/2012/NĐ-CP
|
|
| 508 |
Chào mua công khai cổ phiếu Hết hiệu lực
| Là thủ tục đăng ký, thông báo công khai ý định mua, thực hiện mua và các thủ tục khác liên quan đến việc mua một phần hoặc toàn bộ cổ phần có quyền biểu quyết của một công ty đại chúng theo quy định tại Điều 32 Luật Chứng khoán. |
194/2009/TT-BTC
|
|
| 510 |
Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài thành tiêu chuẩn quốc gia Hết hiệu lực
| Là việc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố một tiêu chuẩn trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch có nội dung hoàn toàn tương đương hoặc tương đương có sửa đổi với nội dung của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng. |
05/2013/TT-BVHTTDL
|
|
| 510 |
Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài thành tiêu chuẩn quốc gia Hết hiệu lực
| Là việc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố một tiêu chuẩn trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch có nội dung hoàn toàn tương đương hoặc tương đương có sửa đổi với nội dung của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng. |
05/2013/TT-BVHTTDL
|
|
| 511 |
Chập tiêu Hết hiệu lực
| là báo hiệu hàng hải gồm tối thiểu 2 đăng tiêu biệt lập, tạo thành một hướng ngắm cố định. |
53/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 511 |
Chập tiêu Hết hiệu lực
| Là báo hiệu hàng hải gồm hai đăng tiêu biệt lập nằm trên cùng một mặt phẳng thẳng đứng để tạo thành một hướng ngắm cố định |
17/2010/TT-BGTVT
|
|
| 512 |
Chất Hết hiệu lực
| Là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến, những phụ gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Hóa chất |
04/2012/TT-BCT
|
|
| 513 |
Chặt bài thải Hết hiệu lực
| là chặt những cây cong queo, sâu bệnh, cây phẩm chất x?u, cây không phù hợp với mục đích kinh doanh. |
40/2005/QĐ-BNN
|
|
| 513 |
Chặt bài thải Hết hiệu lực
| Là chặt những cây cong queo, sâu bệnh, cây phẩm chất xấu, cây không phù hợp với mục đích kinh doanh rừng |
35/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 514 |
Chất bảo quản
| Là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm bằng cách ngăn chặn sự hư hỏng do ô nhiễm vi sinh vật |
44/2010/TT-BYT
|
|
| 515 |
Chất béo sữa (milkfat) và dầu bơ (butteroil); chất béo sữa đã tách nước (anhydrous milkfat) và dầu bơ đã tách nước (anhydrous butteroil)
| Chất béo sữa (milkfat) và dầu bơ (butteroil); chất béo sữa đã tách nước (anhydrous milkfat) và dầu bơ đã tách nước (anhydrous butteroil) |
33/2010/TT-BYT
|
|
| 515 |
Chất béo sữa (milkfat) và dầu bơ (butteroil); chất béo sữa đã tách nước (anhydrous milkfat) và dầu bơ đã tách nước (anhydrous butteroil)
| Là sản phẩm chất béo có nguồn gốc từ sữa hoặc sản phẩm sữa, được chế biến bằng các phương pháp sao cho tách được hầu hết nước và chất khô không béo |
33/2010/TT-BYT
|
|
| 516 |
Chất béo từ sữa dạng phết
| Là sản phẩm chất béo có nguồn gốc từ sữa, ở dạng nhũ tương hoặc ở dạng mềm có thể phết được |
33/2010/TT-BYT
|
|
| 517 |
Chất biến tính sử dụng cho etanol nhiên liệu Hết hiệu lực
| Là xăng không chì hoặc naphta, không chứa các hợp chất keton, được dùng để pha thêm vào etanol, làm cho etanol trở thành etanol biến tính để sử dụng làm nhiên liệu và không sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống |
20/2009/TT-BKHCN
|
|
| 518 |
Chặt bỏ cây phẩm chất xấu Hết hiệu lực
| Là chặt những cây cong queo, sâu bệnh |
44/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 519 |
Chất bổ sung vào thức ăn Hết hiệu lực
| Là loại vật chất cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối thêm các chất cần thiết cho cơ thể vật nuôi |
15/2006/QĐ-BTS
|
|
| 520 |
Chất cải tạo đất
| Là chất bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì đất (lý, hoá, sinh tính
) tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao và chất lượng nông sản tốt |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 521 |
Chất chính Hết hiệu lực
| Là các chất có trong thành phần thức ăn chăn nuôi bắt buộc phải công bố theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
08/2011/NĐ-CP
|
|
| 522 |
Chất chống bạo loạn Hết hiệu lực
| là hoá chất không phải hoá chất bảng nhưng có thể gây ra kích ứng nhanh có hại hoặc làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động nào đó của con người. Các tác động trên sẽ biến mất sau một thời gian ngắn ngừng tiếp xúc với hoá chất nêu trên. |
100/2005/NĐ-CP
|
|
| 522 |
Chất chống bạo loạn Hết hiệu lực
| là hóa chất không phải hóa chất Bảng nhưng có thể gây ra kích ứng nhanh có hại hoặc làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động nào đó của con người. Các tác động này sẽ hết sau một thời gian ngắn khi con người ngừng tiếp xúc với hóa chất. |
38/2014/NĐ-CP
|
|
| 523 |
Chất chuẩn
| là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính. Chất chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác. |
28/2013/TT-BKHCN
|
|
| 523 |
Chất chuẩn
| Là một loại chuẩn đo lường đặc biệt có độ đồng nhất và ổn định nhất định đối với một hoặc một số thuộc tính. Chất chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị, phương tiện đo, đánh giá phương pháp đo hoặc để xác định giá trị về thành phần, tính chất của vật liệu hoặc chất khác |
04/2011/QH13
|
|
| 524 |
Chất dạng thuốc phiện Hết hiệu lực
| Là chất có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp và bán tổng hợp có tác dụng dược lý giống thuốc phiện |
96/2012/NĐ-CP
|
|
| 525 |
Chất dinh dưỡng đa lượng Hết hiệu lực
| là các chất bao gồm đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được |
202/2013/NĐ-CP
|
|
| 526 |
Chất dinh dưỡng trung lượng Hết hiệu lực
| là các chất bao gồm canxi (Ca), magie (Mg), lưu huỳnh (S), silic hữu hiệu (SiO2hh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được |
202/2013/NĐ-CP
|
|
| 527 |
Chất dinh dưỡng vi lượng Hết hiệu lực
| là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được |
202/2013/NĐ-CP
|
|
| 528 |
Chất độc hại
| Là chất gây sự suy giảm sức khỏe trước mắt hoặc lâu dài cho người sử dụng. |
09/2008/QĐ-BXD
|
|
| 529 |
Chất độn
| Là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào thành phần chính của thực phẩm với giá trị năng lượng không đáng kể |
44/2010/TT-BYT
|
|
| 529 |
Chất độn
| Là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào thành phần chính của thực phẩm với giá trị năng lượng không đáng kể |
44/2010/TT-BYT
|
|
| 529 |
Chất độn
| Là các chất sử dụng để phủ lấp, phối trộn với phân, có tác dụng hút nước, hút mùi, tăng độ xốp và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ, tiêu diệt mầm bệnh có trong phân. Chất độn bao gồm một hoặc hỗn hợp các loại sau: tro bếp, rơm rạ, vỏ trấu, mùn cưa, vỏ bào, lá cây, vỏ trái cây, thức ăn thừa |
27/2011/TT-BYT
|
|
| 530 |
Chất gây nghiện Hết hiệu lực
| là chất kích thích, ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng. |
48/2006/QĐ-BGDĐT
|
|
| 531 |
Chất gây nhiễm bẩn
| Là tất cả các chất khi nhiễm vào thực phẩm vượt quá mức cho phép sẽ làm cho sản phẩm giảm chất lượng hoặc không còn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm |
75/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 532 |
Chất gây ô nhiễm Hết hiệu lực
| là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm. |
52/2005/QH11
|
|
| 533 |
Chất hướng thần Hết hiệu lực
| là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng. |
48/2006/QĐ-BGDĐT
|
|
| 534 |
Chất khí đẩy
| Là phụ gia thực phẩm dạng khí được cho vào thực phẩm |
44/2010/TT-BYT
|
|
| 535 |
Chất khử trùng
| Là các hóa chất có hoạt tính phá huỷ các tế bào vi sinh vật và được dùng trong quá trình khử trùng |
75/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 536 |
Chất lây nhiễm
| Có sự hiện hữu hoặc thâm nhập của các chất lây nhiễm vào sản phẩm |
06/VBHN-BNNPTNT
|
|
| 536 |
Chất lây nhiễm Hết hiệu lực
| Là chất có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người bao gồm loại A và loại B |
43/2011/TT-BYT
|
|
| 537 |
Chất liệu sát thực Hết hiệu lực
| Dạng chất liệu (âm thanh, nói, viết, hình ảnh) được sử dụng trong một tình huống thực tế, thường giống với chất liệu người bản xứ sử dụng (đơn từ, mẩu báo, bài báo, chương trình đài phát thanh, các bản tin truyền hình). |
30/2009/TT-BLĐTBXH
|
|
| 538 |
Chất lơ lửng Hết hiệu lực
| Là phần tử chất rắn, trôi lơ lửng theo dòng nước |
26/2012/TT-BTNMT
|
|
| 539 |
Chất lỏng độc Hết hiệu lực
| Là những chất được nêu trong cột Loại ô nhiễm của chương 17 hoặc 18 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất hoặc tạm thời được đánh giá là những chất độc thuộc loại X, Y hoặc Z theo Quy định tại Phụ lục II MARPOL 73/78 (Ấn phẩm hợp nhất 2010) |
70/2011/TT-BGTVT
|
|
| 540 |
Chất lượng bệnh viện
| Là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh |
4858/QĐ-BYT
|
|
| 541 |
Chất lượng chương trình giáo dục Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục của trường; đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục; phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước. |
29/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 542 |
Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục. |
83/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 543 |
Chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là sự thoả mãn các yêu cầu về sử dụng, an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng |
35/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 543 |
Chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là những yêu cầu bắt buộc về độ an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với dự án đầu tư, với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy trình trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 543 |
Chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước |
17/2000/QĐ-BXD
|
|
| 544 |
Chất lượng của chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng mục tiêu của chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật Giáo dục, phù hợp với nhu cầu sử dụng giáo viên trung học phổ thông của địa phương và xã hội. |
49/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 545 |
Chất lượng của chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học Hết hiệu lực
| Là sự đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật giáo dục, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước |
23/2011/TT-BGDĐT
|
|
| 546 |
Chất lượng cuộc kiểm toán Hết hiệu lực
| phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm toán, mức độ tuân thủ pháp luật, tuân thủ Chuẩn mực, Quy trình kiểm toán và vận dụng phù hợp các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu về tính đúng đắn, trung thực, khách quan, kịp thời của kết quả và kết luận kiểm toán, đảm bảo cơ sở pháp lý và tính khả thi của các kiến nghị kiểm toán. |
04/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 547 |
Chất lượng dân số Hết hiệu lực
| là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số. |
06/2003/PL-UBTVQH11
|
|
| 548 |
Chất lượng đất đai Hết hiệu lực
| là một thuộc tính của đất có ảnh hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng cụ thể như: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa (loại đất), độ dốc (0 - 30; > 3 - 80;...). Chất lượng đất đai được phân định và mô tả bởi các thuộc tính cụ thể: hàm lượng các chất dinh dưỡng, khả năng hấp thu (CEC), độ chua, thành phần cơ giới… của đất (còn gọi là độ phì nhiêu của đất). |
14/2012/TT-BTNMT
|
|
| 549 |
Chất lượng dịch vụ
| Là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó |
11/2011/TT-BTTTT
|
|
| 550 |
Chất lượng giáo dục
| là sự đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước. |
61/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 550 |
Chất lượng giáo dục
| Là sự đáp ứng với mục tiêu giáo dục đã đề ra |
1775/2005/QĐ-SGDĐT
|
|