Lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

01:15 | 02/01/2026
Từ 01/01/2026, lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An là bao nhiêu? Nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy lần thứ 2 thì mức nộp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An là bao nhiêu từ 01/01/2026?
  2. Nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy lần thứ 2 thì mức nộp là bao nhiêu?
  3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?

Lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An là bao nhiêu từ 01/01/2026?

Ngày 30/12/2025, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 4323/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

<<<Tải về Quyết định 4323/QĐ-UBND năm 2025 >>>

Tại Phụ lục bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ban hành kèm theo Quyết định 4323/QĐ-UBND năm 2025 có quy định lệ phí trước bạ đối với:

- Ô tô chở người từ 9 người trở xuống

- Ô tô Pickup, ô tô tải van

- Ô tô chở người từ 10 người trở lên

- Ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô Pickup, ô tô tải van)

- Ô tô sản xuất trước năm 2000

- Xe máy

- Xe máy sản xuất trước năm 2000

Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 4323/QĐ-UBND năm 2025 có quy định Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Xem thêm:

>> Từ 01/01/2026 phải có bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy mới theo từng địa phương?

>> Công văn 5363/CT-CS yêu cầu ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trước 1/1/2026?

>> Cập nhật Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?

 Lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

Lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ 01/01/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy lần thứ 2 thì mức nộp là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
...

Như vậy, theo quy định trên, khi nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy lần thứ 2 thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe máy, xe mô tô, xe gắn máy các loại xe tương tự sẽ là 1%.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi là Bảng giá) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định theo các chỉ tiêu:

Loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ô tô], thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nguồn gốc sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giá.

Đơn vị tính trong chỉ tiêu thể tích làm việc được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên, < 5 làm tròn xuống.

Lưu ý: Trường hợp phát sinh loại xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, thông báo cho các cơ quan thuế cơ sở giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế cơ sở tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Đồng thời, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định.

Xe máy chưa có trong Bảng giá là xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất