Được nộp bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN bao nhiêu lần?
Căn cứ khoản 1 và khoản 4 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
...
4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.
Vì vậy, từ những quy định trên, doanh nghiệp có thể nộp bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN nhiều lần, không giới hạn số lần, miễn là còn trong thời hạn 10 năm và trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra.
Trên đây là nội dung được nộp bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN bao nhiêu lần?
Xem thêm:
Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào?
Hồ sơ hoàn thuế của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN gồm có những gì?
Công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN do đã giải thể thì phải làm sao?
Doanh nghiệp thuê xe của cá nhân có được kê khai và nộp thuế thay không?
Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487?

Được nộp bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN bao nhiêu lần? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của công chức quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ thuế như thế nào?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:
Nguyên tắc quản lý thuế
...
2. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
...
Như vậy công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi:
- Hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp;
- Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;
- Thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế;
- Kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
- Bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
Nội dung quản lý thuế mới có những nội dung gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế mới cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý:
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];