Hồ sơ hoàn thuế của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN gồm có những gì?
Căn cứ tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về hồ sơ hoàn nộp thừa cụ thể như sau:
Hồ sơ hoàn nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.
...
Theo quy định trên, trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế. Khi đó, cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.
Bên cạnh đó, căn cứ Mục 5 Phần 2 ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 có quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [46] – “Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế” hoặc chỉ tiêu [47] – “Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN <<<Tải về>>> khi quyết toán thuế.
Như vậy, cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ hoàn thuế nên sẽ không có hồ sơ hoàn thuế đối với đối tượng này. Trong lúc nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN, người nộp thuế ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [46] – “Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế” hoặc chỉ tiêu [47] – “Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN.

Hồ sơ hoàn thuế của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN gồm có những gì? (Hình từ Internet)
Khi nào được hoàn thuế TNCN theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân như sau:
Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
Như vậy, người nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được xem xét hoàn thuế nếu như người nộp thuế là cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp.
Cập nhật mới nhất các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026?
Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định 07 khoản thu nhập của người làm công ăn lương được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];