Cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần thực hiện quyết toán thuế TNCN theo mẫu nào?
Hiện hành, tại mục 7.1 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định mẫu hồ sơ quyết toán thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần, cụ thể như sau:
Mẫu | Nội dung | Tải về |
05/QTT-TNCN | Tờ khai quyết toán thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công | |
05-2/BK-QTT-TNCN | Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (nộp kèm tờ khai quyết toán thuế) |

Cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần thực hiện quyết toán thuế TNCN theo mẫu nào?
Cá nhân làm làm việc dưới 3 tháng có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Quyết toán thuế
...
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay trong trường hợp sau, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm:
a) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
b) Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
...
Theo đó, căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
(1) Hợp đồng lao động phải có thời hạn từ 3 tháng trở lên
(2) Thực tế vẫn còn làm việc cho doanh nghiệp, công ty tại thời điểm quyết toán thuế
(3) Trường hợp cá nhân có thu nhập vãng lai tại các nơi khác, với mức thu nhập bình quân trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng, đã bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% và đã quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này
Như vậy, đối chiếu những điều kiện nêu trên thì trường hợp người lao động làm việc dưới 3 tháng và hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng thì không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập mà phải tự quyết toán thuế.
Trường hợp người lao động làm việc dưới 3 tháng nhưng hợp đồng lao động có thời hạn trên 3 tháng thì có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập nếu như thỏa mãn thêm điều kiện (2) và (3).
Quá hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì người nộp thuế có hành vi nộp hồ sơ quyết toán thuế quá hạn sẽ bị xử phạt như sau:
- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt cảnh cáo.
- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 01 ngày đến 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 31 ngày đến 60 ngày sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 61 ngày đến 90 sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng.
- Thực hiện quyết toán thuế chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Thực hiện quyết toán thuế chậm trên 91 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ các khoản tiền phát sinh vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
Lưu ý: mức xử phạt ở trên là mức xử phạt áp dụng đối với tổ chức, mức xử phạt đối với cá nhân sẽ bằng 1/2 lần mức xử phạt đối với tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];