Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 121 lượt xem
08:02 | 20/04/2026
Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 có ký hiệu chứng từ là gì?
Nội dung chính
  1. Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào?
  2. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 có mẫu ký hiệu chứng từ điện tử là gì?
  3. 07 nội dung phải có trên chứng từ khấu trừ thuế là những nội dung gì theo cập nhật mới nhất?

Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên, đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động và có yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế, doanh nghiệp sẽ chọn 1 trong 2 cách cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

- Cấp cho mỗi lần khấu trừ thuế.

- Cấp 1 chứng từ khấu trừ thuế cho nhiều lần khấu trừ trong một năm tính thuế.

Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào?

Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân không ký hợp đồng lao động như thế nào? (Hình từ Internet)

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 có mẫu ký hiệu chứng từ điện tử là gì?

Theo đó, căn cứ Phụ lục II.A ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về Mẫu ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử như sau:

(1) Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm có 07 ký tự là 01/CTKT.

(2) Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm 06 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy định như sau:

- Hai chữ đầu “CT/” là chữ viết tắt của chứng từ;

- Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.

- Chữ cuối là chữ “E” thể hiện hình thức chứng từ là điện tử

Ví dụ: CT/25E: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2025.

- Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử. Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Tại bản thể hiện, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).

Vì vậy, chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 cấp cho người lao động có mẫu ký hiệu chứng từ điện tử là CT/26E.

07 nội dung phải có trên chứng từ khấu trừ thuế là những nội dung gì theo cập nhật mới nhất?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo những nội dung sau đây:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;

(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất