Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026 theo Thông báo 4325?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,972 lượt xem
11:51 | 10/08/2026
Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026 theo Thông báo 4325? Kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026 theo Thông báo 4325?
  2. Kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không?
  3. Đối tượng nào không chịu thuế GTGT năm 2026?

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026 theo Thông báo 4325?

>> Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217?

Ngày 30/06/2026, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 4325/TB-KBNN năm 2026 Tải về thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 7 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:

- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 7 năm 2026 là 1 USD = 25.167 đồng.

- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 7 năm 2026 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.

- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:

+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.

+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.

Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định

Cụ thể, tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo hành Thông báo 4325/TB-KBNN năm 2026 của Kho bạc Nhà nước như sau:

STT

Tên ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá

Ngoại tệ/VNĐ

1

UAE DIRHAM

AED

6.851

2

AFGHAN AFGHANI

AFN

387

3

LEK

ALL

307

4

ARMENIAN DRAM

AMD

69

5

NETH.ANTILLIAN GUILDER

ANG

14.139

6

ANGOLAN KWANZA

AOA

28

7

KWANZA REAJUSTADO

AOR

28

8

ARGENTINE PESO

ARS

17

9

AUSTRALIAN DOLLAR

AUD

17.776

10

ARUBAN GUILDER

AWG

14.139

11

AZERBAIJANIAN MANAT

AZN

14.804

12

CONVERTIBLE MARKS

BAM

14.718

13

BARBADOS DOLLAR

BBD

12.584

14

TAKA

BDT

205

15

LEV

BGN

15.161

16

BAHARAINI DINAR

BHD

66.229

17

BURUNDI FRANC

BIF

9

18

BERMUDIAN DOLLAR

BMD

25.167

19

BRUNEI DOLLAR

BND

19.509

20

BOLIVIANO

BOB

3.674

21

MVDOL

BOV

3.674

22

BRAZILIAN REAL

BRL

4.936

23

BAHAMIAN DOLLAR

BSD

25.167

24

NGULTRUM

BTN

266

25

PULA

BWP

1.764

26

BELARUSIAN RUBLE

BYR

1

27

BELIZE DOLLAR

BZD

12.647

28

CANADIAN DOLLAR

CAD

18.021

29

FRANC CONGOLAIS

CDF

11

30

UNIDADES DE FOMENTO

CLF

1.258.350

31

CHILEAN PESO

CLP

27

32

YAN RENMINBI

CNY

3.715

33

COLOMBIAN PESO

COP

7

34

COSTA RICAN COLON

CRC

56

35

CZECH KORUNA

CZK

1.184

36

CUBAN PESO

CUP

1.049

37

CAPE VERDE ESCUDO

CVE

260

38

CZECH KORUNA

CSK

1.184

39

SWISS FRANC

CHF

31.653

40

EAST GERMAN MARK

DDM

11.336

41

DEUTSCH MARK

DEM

11.336

42

DJIBOUTI FRANC

DJF

142

43

DANISH KRONE

DKK

3.892

44

DOMINICAN PESO

DOP

424

45

ALGERIAN DINAR

DZD

190

46

SUCRE

ECS

1

47

UNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)

ECV

1

48

EGYPTIAN POUND

EGP

512

49

NAKFA

ERN

1.678

50

ETHIOPIAN BIRR

ETB

159

51

EURO

EUR

29.084

52

FIJI DOLLAR

FJD

11.038

53

FALKLAND ISLANDS POUND

FKP

18.923

54

FRENCH FRANC

FRF

3.387

55

POUND STERLING

GBP

33.681

56

LARI

GEL

9.643

57

CEDI

GHC

3

58

DALASI

GMD

340

59

GUINEA FRANC

GNF

3

60

QUETZAL

GTQ

3.303

61

GUINEA BISSAU PESO

GWP

-

62

GUYANA DOLLAR

GYD

121

63

GIBRALTAR POUND

GIP

18.923

64

HONGKONG DOLLAR

HKD

3.211

65

LEMPIRA

HNL

944

66

KUNA

HRK

3.75

67

GOURDE

HTG

193

68

FORINT

HUF

81

69

RUPIAH

IDR

1

70

NEW ISRAELI SHEKEL

ILS

8.417

71

INDIAN RUPEE

INR

264

72

IRAQI DINAR

IQD

19

73

IRANIAN RIAL

IRR

-

74

ICELAND KRONA

ISK

200

75

JAMACAN DOLLAR

JMD

161

76

JORDANIAN DINAR

JOD

35.446

77

YEN

JPY

157

78

KENYAN SHILING

KES

194

79

SOM

KGS

288

80

COMORO FRANC

KMF

58

81

NORTH KOREAN WON

KPW

194

82

WON

KRW

17

83

KUWAITI DINAR

KWD

81.184

84

CAYMAN ISLANDS DOLLAR

KYD

30.322

85

TENGE

KZT

52

86

RIEL

KHR

6

87

KIP

LAK

1

88

LIBIAN POUND

LBP

-

89

SRILANCA RUPEE

LKR

75

90

LIBERIAN DOLLAR

LRD

139

91

LOTI

LSL

1.530

92

LITHUANIAN LITAS

LTL

8.831

93

LUXEMBOURG FRANC

LUF

551

94

LEBANESE DINAR

LYD

3.926

95

MOROCCAN DIRHAM

MAD

2.683

96

MOLDOVAN LEU

MDL

1.436

97

MALAGASY ARIARY

MGA

6

98

DENAR

MKD

468

99

KYAT

MMK

12

100

TUGRIK

MNT

7

101

PATACA

MOP

3.117

102

OUGUIYA

MRO

71

103

MAURITUS RUPEE

MUR

534

104

RUFIYAA

MVR

1.632

105

KWACHA

MWK

15

106

MAXICAN PESO

MXN

1.438

107

MEX.UNIDAD DE INVERSIOR

MXV

12.647

108

MALAYSIAN RINGGIT

MYR

6.224

109

MOZAMBICAN METICAL

MZN

398

110

NAMIBIA DOLLAR

NAD

1.528

111

CORDOBA ORO

NIO

688

112

NORWEGIAN KRONE

NOK

2.658

113

NEPALESE RUPEE

NPR

166

114

NEWZELAND DOLLAR

NZD

14.644

115

NAIRA

NGN

18

116

RIAL OMANI

OMR

66.229

117

BALBOA

PAB

25.167

118

NUEVO SOL

PEN

7.380

119

KINA

PGK

5.519

120

PAKISTAN RUPEE

PKR

91

121

ZLOTY

PLN

6.852

122

GUARANI

PYG

4

123

PHILIPINE PESO

PHP

411

124

QATARI RIAL

QAR

6.914

125

RÚP CHUYỂN NHƯỢNG

RCN

25.167

126

LEU

RON

5.483

127

RUSSIAN RUBLE (NEW)

RUB

346

128

RWANDA FRANC

RWF

17

129

SAUDI RYAL

SAR

6.693

130

SOLOMON ISLANDS DOLLAR

SBD

3.051

131

SEYCHELLESS RUPEE

SCR

1.875

132

SUDANESE DINAR

SDD

126

133

SDR

SDR

-

134

SWEDISH KRONA

SEK

2.667

135

SINGAPORE DOLLAR

SGD

19.588

136

ST. HELENA POUND

SHP

19.066

137

SLOVAKKORUNA

SKK

1.168

138

LEONE

SLL

1

139

SOMA SHILING

SOS

44

140

SURINAME DOLLAR

SRD

674

141

DOBRA

STD

1

142

EL SALVADOR COLON

SVC

2.876

143

SYRIAN POUND

SYP

228

144

LILANGENI

SZL

1.529

145

TAJIKISTANI SOMONI

TJS

2.727

146

MANAT

TMM

2

147

TUNISIAN DINAR

TND

8.589

148

PAANGA

TOP

10.272

149

TRINIDAD &TOBACO DOLLAR

TTD

3.728

150

NEW TAIWAN DOLLAR

TWD

798

151

TANZANIAN SHILLING

TZS

10

152

BAHT

THB

767

153

NEW TURKISH LIRA

TRY

545

154

HRYVNIA

UAH

561

155

UGANDA SHILING

UGX

7

156

RUP XO VIET

USR

327

157

PESO URUGUAYO

UYU

627

158

UZBEKISTAN SUM

UZS

2

159

BOLIVAR

VEF

-

160

VATU

VUV

213

161

TALA

WST

8.862

162

CFA FRANC BEAC

XAF

44

163

EAST CARIBEAN DOLLAR

XCD

9.356

164

CFA FRANC BEAC

XOF

44

165

CFP FRANC

XPF

241

166

YEMENI RIAL

YER

106

167

RAND

ZAD

1.528

168

RAND

ZAR

1.528

169

KWACHA

ZMK

5

Trên đây là nội dung chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026.

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026 theo Thông báo 4325?

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2026 theo Thông báo 4325? (Hình từ Internet)

Kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không?

Căn cứ khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên hoạt động kinh doanh ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối tượng nào không chịu thuế GTGT năm 2026?

Căn cứ vào Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 và được sửa đổi bởi Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

(1) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

(2) Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

(3) Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.

(4) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

(5) Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.

(6) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

(7) Chuyển quyền sử dụng đất.

(8) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.

(9) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:

- Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;

- Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

- Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

- Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;

- Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;

- Kinh doanh ngoại tệ;

- Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;

- Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

(10) Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:

- Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

+ Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.

+ Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;

- Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.

(11) Dịch vụ tang lễ.

(12) Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

(13) Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

(14) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

(15) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

(16) Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.

(17) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.

(18) Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

(19) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

(20) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.

(21) Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ 2017; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.

(22) Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.

(23) Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.

(24) Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.

(25) Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(26) Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;

- Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất