Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo thông báo của Kho bạc Nhà nước?
Ngày 31/12/2025, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 12686/TB-KBNN năm 2025 Tải về thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 01 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:
- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 01 năm 2026 là 1 USD = 25.146 đồng.
- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 01 năm 2025 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.
- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.
Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định
Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo hành Thông báo 12686/TB-KBNN năm 2025 Tải về của Kho bạc Nhà nước:
STT | Tên ngoại tệ | Ngoại tệ | Tỷ giá Ngoại tệ/VNĐ |
1 | UAE DIRHAM | AED | 6.849 |
2 | AFGHAN AFGHANI | AFN | 381 |
3 | LEK | ALL | 307 |
4 | ARMENIAN DRAM | AMD | 66 |
5 | NETH.ANTILLIAN GUILDER | ANG | 14.127 |
6 | ANGOLAN KWANZA | AOA | 28 |
7 | KWANZA REAJUSTADO | AOR | 28 |
8 | ARGENTINE PESO | ARS | 17 |
9 | AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 16.652 |
10 | ARUBAN GUILDER | AWG | 14.127 |
11 | AZERBAIJANIAN MANAT | AZN | 14.792 |
12 | CONVERTIBLE MARKS | BAM | 15.148 |
13 | BARBADOS DOLLAR | BBD | 12.573 |
14 | TAKA | BDT | 206 |
15 | LEV | BGN | 15.148 |
16 | BAHARAINI DINAR | BHD | 66.174 |
17 | BURUNDI FRANC | BIF | 9 |
18 | BERMUDIAN DOLLAR | BMD | 25.146 |
19 | BRUNEI DOLLAR | BND | 19.645 |
20 | BOLIVIANO | BOB | 3.666 |
21 | MVDOL | BOV | 3.666 |
22 | BRAZILIAN REAL | BRL | 4.625 |
23 | BAHAMIAN DOLLAR | BSD | 25.146 |
24 | NGULTRUM | BTN | 280 |
25 | PULA | BWP | 1.781 |
26 | BELARUSIAN RUBLE | BYR | 1 |
27 | BELIZE DOLLAR | BZD | 12.636 |
28 | CANADIAN DOLLAR | CAD | 18.165 |
29 | FRANC CONGOLAIS | CDF | 11 |
30 | UNIDADES DE FOMENTO | CLF | 1.257.300 |
31 | CHILEAN PESO | CLP | 28 |
32 | YAN RENMINBI | CNY | 3.566 |
33 | COLOMBIAN PESO | COP | 7 |
34 | COSTA RICAN COLON | CRC | 51 |
35 | CZECH KORUNA | CZK | 1.218 |
36 | CUBAN PESO | CUP | 1.048 |
37 | CAPE VERDE ESCUDO | CVE | 268 |
38 | CZECH KORUNA | CSK | 1.218 |
39 | SWISS FRANC | CHF | 31.493 |
40 | EAST GERMAN MARK | DDM | 11.327 |
41 | DEUTSCH MARK | DEM | 11.327 |
42 | DJIBOUTI FRANC | DJF | 142 |
43 | DANISH KRONE | DKK | 3.935 |
44 | DOMINICAN PESO | DOP | 400 |
45 | ALGERIAN DINAR | DZD | 195 |
46 | SUCRE | ECS | 1 |
47 | UNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC) | ECV | 1 |
48 | EGYPTIAN POUND | EGP | 528 |
49 | NAKFA | ERN | 1.676 |
50 | ETHIOPIAN BIRR | ETB | 163 |
51 | EURO | EUR | 29.388 |
52 | FIJI DOLLAR | FJD | 10.839 |
53 | FALKLAND ISLANDS POUND | FKP | 18.627 |
54 | FRENCH FRANC | FRF | 3.384 |
55 | POUND STERLING | GBP | 33.554 |
56 | LARI | GEL | 9.453 |
57 | CEDI | GHC | 3 |
58 | DALASI | GMD | 347 |
59 | GUINEA FRANC | GNF | 3 |
60 | QUETZAL | GTQ | 3.283 |
61 | GUINEA BISSAU PESO | GWP | - |
62 | GUYANA DOLLAR | GYD | 121 |
63 | GIBRALTAR POUND | GIP | 18.627 |
64 | HONGKONG DOLLAR | HKD | 3.233 |
65 | LEMPIRA | HNL | 955 |
66 | KUNA | HRK | 3.572 |
67 | GOURDE | HTG | 193 |
68 | FORINT | HUF | 77 |
69 | RUPIAH | IDR | 2 |
70 | NEW ISRAELI SHEKEL | ILS | 7.932 |
71 | INDIAN RUPEE | INR | 280 |
72 | IRAQI DINAR | IQD | 19 |
73 | IRANIAN RIAL | IRR | 1 |
74 | ICELAND KRONA | ISK | 201 |
75 | JAMACAN DOLLAR | JMD | 158 |
76 | JORDANIAN DINAR | JOD | 35.417 |
77 | YEN | JPY | 161 |
78 | KENYAN SHILING | KES | 195 |
79 | SOM | KGS | 288 |
80 | COMORO FRANC | KMF | 60 |
81 | NORTH KOREAN WON | KPW | 195 |
82 | WON | KRW | 17 |
83 | KUWAITI DINAR | KWD | 81.116 |
84 | CAYMAN ISLANDS DOLLAR | KYD | 30.296 |
85 | TENGE | KZT | 50 |
86 | RIEL | KHR | 6 |
87 | KIP | LAK | 1 |
88 | LIBIAN POUND | LBP | - |
89 | SRILANCA RUPEE | LKR | 81 |
90 | LIBERIAN DOLLAR | LRD | 143 |
91 | LOTI | LSL | 1.515 |
92 | LITHUANIAN LITAS | LTL | 8.823 |
93 | LUXEMBOURG FRANC | LUF | 550 |
94 | LEBANESE DINAR | LYD | 4.665 |
95 | MOROCCAN DIRHAM | MAD | 2.760 |
96 | MOLDOVAN LEU | MDL | 1.515 |
97 | MALAGASY ARIARY | MGA | 6 |
98 | DENAR | MKD | 482 |
99 | KYAT | MMK | 12 |
100 | TUGRIK | MNT | 7 |
101 | PATACA | MOP | 3.139 |
102 | OUGUIYA | MRO | 71 |
103 | MAURITUS RUPEE | MUR | 548 |
104 | RUFIYAA | MVR | 1.631 |
105 | KWACHA | MWK | 15 |
106 | MAXICAN PESO | MXN | 1.397 |
107 | MEX.UNIDAD DE INVERSIOR | MXV | 12.089 |
108 | MALAYSIAN RINGGIT | MYR | 6.133 |
109 | MOZAMBICAN METICAL | MZN | 397 |
110 | NAMIBIA DOLLAR | NAD | 1.515 |
111 | CORDOBA ORO | NIO | 687 |
112 | NORWEGIAN KRONE | NOK | 2.482 |
113 | NEPALESE RUPEE | NPR | 175 |
114 | NEWZELAND DOLLAR | NZD | 14.524 |
115 | NAIRA | NGN | 17 |
116 | RIAL OMANI | OMR | 66.174 |
117 | BALBOA | PAB | 25.146 |
118 | NUEVO SOL | PEN | 7.484 |
119 | KINA | PGK | 5.689 |
120 | PAKISTAN RUPEE | PKR | 90 |
121 | ZLOTY | PLN | 6.960 |
122 | GUARANI | PYG | 4 |
123 | PHILIPINE PESO | PHP | 428 |
124 | QATARI RIAL | QAR | 6.908 |
125 | RÚP CHUYỂN NHƯỢNG | RCN | 25.146 |
126 | LEU | RON | 5.794 |
127 | RUSSIAN RUBLE (NEW) | RUB | 322 |
128 | RWANDA FRANC | RWF | 17 |
129 | SAUDI RYAL | SAR | 6.706 |
130 | SOLOMON ISLANDS DOLLAR | SBD | 3.041 |
131 | SEYCHELLESS RUPEE | SCR | 1.699 |
132 | SUDANESE DINAR | SDD | 126 |
133 | SDR | SDR | - |
134 | SWEDISH KRONA | SEK | 2.694 |
135 | SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19.457 |
136 | ST. HELENA POUND | SHP | 18.766 |
137 | SLOVAKKORUNA | SKK | 1.167 |
138 | LEONE | SLL | 1 |
139 | SOMA SHILING | SOS | 44 |
140 | SURINAME DOLLAR | SRD | 665 |
141 | DOBRA | STD | 1 |
142 | EL SALVADOR COLON | SVC | 2.874 |
143 | SYRIAN POUND | SYP | 2 |
144 | LILANGENI | SZL | 1.518 |
145 | TAJIKISTANI SOMONI | TJS | 2.724 |
146 | MANAT | TMM | 2 |
147 | TUNISIAN DINAR | TND | 8.701 |
148 | PAANGA | TOP | 10.264 |
149 | TRINIDAD &TOBACO DOLLAR | TTD | 3.720 |
150 | NEW TAIWAN DOLLAR | TWD | 801 |
151 | TANZANIAN SHILLING | TZS | 10 |
152 | BAHT | THB | 795 |
153 | NEW TURKISH LIRA | TRY | 590 |
154 | HRYVNIA | UAH | 595 |
155 | UGANDA SHILING | UGX | 7 |
156 | RUP XO VIET | USR | 316 |
157 | PESO URUGUAYO | UYU | 642 |
158 | UZBEKISTAN SUM | UZS | 2 |
159 | BOLIVAR | VEF | - |
160 | VATU | VUV | 211 |
161 | TALA | WST | 8.854 |
162 | CFA FRANC BEAC | XAF | 45 |
163 | EAST CARIBEAN DOLLAR | XCD | 9.348 |
164 | CFA FRANC BEAC | XOF | 45 |
165 | CFP FRANC | XPF | 248 |
166 | YEMENI RIAL | YER | 106 |
167 | RAND | ZAD | 1.515 |
168 | RAND | ZAR | 1.515 |
169 | KWACHA | ZMK | 5 |
Trên đây là nội dung chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026.

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo thông báo của Kho bạc Nhà nước? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp đổi ngoại tệ lấy VND thì không phải xuất hóa đơn theo Công văn 2759?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Đồng thời, tham khảo nội dung được nêu tại Công văn 2759/CST-GTGT năm 2025 Tải về có nội dung hướng dẫn liên quan đến xuất hóa đơn đối với bán ngoại tệ như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ thông thường (không phải tổ chức tín dụng hoặc đại lý kinh doanh ngoại tệ) có nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài (do xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh.
Theo đó, doanh nghiệp nhận thanh toán bằng ngoại tệ sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Như vậy, doanh nghiệp (không kinh doanh ngoại tệ) đổi ngoại tệ lấy VND thì không phải xuất hóa đơn.
Các loại hóa đơn điện tử hiện nay gồm những loại nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này.
d) Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.
...
Theo quy định trên, có 03 loại hóa đơn điện tử hiện nay gồm:
(1) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
(2) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
(3) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];