Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo thông báo của Kho bạc Nhà nước?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,015 lượt xem
15:48 | 02/01/2026
Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo Thông báo 12686/TB-KBNN? Doanh nghiệp đổi ngoại tệ lấy VND thì không phải xuất hóa đơn theo Công văn 2759?
Nội dung chính
  1. Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo thông báo của Kho bạc Nhà nước?
  2. Doanh nghiệp đổi ngoại tệ lấy VND thì không phải xuất hóa đơn theo Công văn 2759?
  3. Các loại hóa đơn điện tử hiện nay gồm những loại nào?

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo thông báo của Kho bạc Nhà nước?

Ngày 31/12/2025, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 12686/TB-KBNN năm 2025 Tải về thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 01 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:

- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 01 năm 2026 là 1 USD = 25.146 đồng.

- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 01 năm 2025 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.

- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:

+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.

+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.

Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định

Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo hành Thông báo 12686/TB-KBNN năm 2025 Tải về của Kho bạc Nhà nước:

STT

Tên ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá

Ngoại tệ/VNĐ

1

UAE DIRHAM

AED

6.849

2

AFGHAN AFGHANI

AFN

381

3

LEK

ALL

307

4

ARMENIAN DRAM

AMD

66

5

NETH.ANTILLIAN GUILDER

ANG

14.127

6

ANGOLAN KWANZA

AOA

28

7

KWANZA REAJUSTADO

AOR

28

8

ARGENTINE PESO

ARS

17

9

AUSTRALIAN DOLLAR

AUD

16.652

10

ARUBAN GUILDER

AWG

14.127

11

AZERBAIJANIAN MANAT

AZN

14.792

12

CONVERTIBLE MARKS

BAM

15.148

13

BARBADOS DOLLAR

BBD

12.573

14

TAKA

BDT

206

15

LEV

BGN

15.148

16

BAHARAINI DINAR

BHD

66.174

17

BURUNDI FRANC

BIF

9

18

BERMUDIAN DOLLAR

BMD

25.146

19

BRUNEI DOLLAR

BND

19.645

20

BOLIVIANO

BOB

3.666

21

MVDOL

BOV

3.666

22

BRAZILIAN REAL

BRL

4.625

23

BAHAMIAN DOLLAR

BSD

25.146

24

NGULTRUM

BTN

280

25

PULA

BWP

1.781

26

BELARUSIAN RUBLE

BYR

1

27

BELIZE DOLLAR

BZD

12.636

28

CANADIAN DOLLAR

CAD

18.165

29

FRANC CONGOLAIS

CDF

11

30

UNIDADES DE FOMENTO

CLF

1.257.300

31

CHILEAN PESO

CLP

28

32

YAN RENMINBI

CNY

3.566

33

COLOMBIAN PESO

COP

7

34

COSTA RICAN COLON

CRC

51

35

CZECH KORUNA

CZK

1.218

36

CUBAN PESO

CUP

1.048

37

CAPE VERDE ESCUDO

CVE

268

38

CZECH KORUNA

CSK

1.218

39

SWISS FRANC

CHF

31.493

40

EAST GERMAN MARK

DDM

11.327

41

DEUTSCH MARK

DEM

11.327

42

DJIBOUTI FRANC

DJF

142

43

DANISH KRONE

DKK

3.935

44

DOMINICAN PESO

DOP

400

45

ALGERIAN DINAR

DZD

195

46

SUCRE

ECS

1

47

UNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)

ECV

1

48

EGYPTIAN POUND

EGP

528

49

NAKFA

ERN

1.676

50

ETHIOPIAN BIRR

ETB

163

51

EURO

EUR

29.388

52

FIJI DOLLAR

FJD

10.839

53

FALKLAND ISLANDS POUND

FKP

18.627

54

FRENCH FRANC

FRF

3.384

55

POUND STERLING

GBP

33.554

56

LARI

GEL

9.453

57

CEDI

GHC

3

58

DALASI

GMD

347

59

GUINEA FRANC

GNF

3

60

QUETZAL

GTQ

3.283

61

GUINEA BISSAU PESO

GWP

-

62

GUYANA DOLLAR

GYD

121

63

GIBRALTAR POUND

GIP

18.627

64

HONGKONG DOLLAR

HKD

3.233

65

LEMPIRA

HNL

955

66

KUNA

HRK

3.572

67

GOURDE

HTG

193

68

FORINT

HUF

77

69

RUPIAH

IDR

2

70

NEW ISRAELI SHEKEL

ILS

7.932

71

INDIAN RUPEE

INR

280

72

IRAQI DINAR

IQD

19

73

IRANIAN RIAL

IRR

1

74

ICELAND KRONA

ISK

201

75

JAMACAN DOLLAR

JMD

158

76

JORDANIAN DINAR

JOD

35.417

77

YEN

JPY

161

78

KENYAN SHILING

KES

195

79

SOM

KGS

288

80

COMORO FRANC

KMF

60

81

NORTH KOREAN WON

KPW

195

82

WON

KRW

17

83

KUWAITI DINAR

KWD

81.116

84

CAYMAN ISLANDS DOLLAR

KYD

30.296

85

TENGE

KZT

50

86

RIEL

KHR

6

87

KIP

LAK

1

88

LIBIAN POUND

LBP

-

89

SRILANCA RUPEE

LKR

81

90

LIBERIAN DOLLAR

LRD

143

91

LOTI

LSL

1.515

92

LITHUANIAN LITAS

LTL

8.823

93

LUXEMBOURG FRANC

LUF

550

94

LEBANESE DINAR

LYD

4.665

95

MOROCCAN DIRHAM

MAD

2.760

96

MOLDOVAN LEU

MDL

1.515

97

MALAGASY ARIARY

MGA

6

98

DENAR

MKD

482

99

KYAT

MMK

12

100

TUGRIK

MNT

7

101

PATACA

MOP

3.139

102

OUGUIYA

MRO

71

103

MAURITUS RUPEE

MUR

548

104

RUFIYAA

MVR

1.631

105

KWACHA

MWK

15

106

MAXICAN PESO

MXN

1.397

107

MEX.UNIDAD DE INVERSIOR

MXV

12.089

108

MALAYSIAN RINGGIT

MYR

6.133

109

MOZAMBICAN METICAL

MZN

397

110

NAMIBIA DOLLAR

NAD

1.515

111

CORDOBA ORO

NIO

687

112

NORWEGIAN KRONE

NOK

2.482

113

NEPALESE RUPEE

NPR

175

114

NEWZELAND DOLLAR

NZD

14.524

115

NAIRA

NGN

17

116

RIAL OMANI

OMR

66.174

117

BALBOA

PAB

25.146

118

NUEVO SOL

PEN

7.484

119

KINA

PGK

5.689

120

PAKISTAN RUPEE

PKR

90

121

ZLOTY

PLN

6.960

122

GUARANI

PYG

4

123

PHILIPINE PESO

PHP

428

124

QATARI RIAL

QAR

6.908

125

RÚP CHUYỂN NHƯỢNG

RCN

25.146

126

LEU

RON

5.794

127

RUSSIAN RUBLE (NEW)

RUB

322

128

RWANDA FRANC

RWF

17

129

SAUDI RYAL

SAR

6.706

130

SOLOMON ISLANDS DOLLAR

SBD

3.041

131

SEYCHELLESS RUPEE

SCR

1.699

132

SUDANESE DINAR

SDD

126

133

SDR

SDR

-

134

SWEDISH KRONA

SEK

2.694

135

SINGAPORE DOLLAR

SGD

19.457

136

ST. HELENA POUND

SHP

18.766

137

SLOVAKKORUNA

SKK

1.167

138

LEONE

SLL

1

139

SOMA SHILING

SOS

44

140

SURINAME DOLLAR

SRD

665

141

DOBRA

STD

1

142

EL SALVADOR COLON

SVC

2.874

143

SYRIAN POUND

SYP

2

144

LILANGENI

SZL

1.518

145

TAJIKISTANI SOMONI

TJS

2.724

146

MANAT

TMM

2

147

TUNISIAN DINAR

TND

8.701

148

PAANGA

TOP

10.264

149

TRINIDAD &TOBACO DOLLAR

TTD

3.720

150

NEW TAIWAN DOLLAR

TWD

801

151

TANZANIAN SHILLING

TZS

10

152

BAHT

THB

795

153

NEW TURKISH LIRA

TRY

590

154

HRYVNIA

UAH

595

155

UGANDA SHILING

UGX

7

156

RUP XO VIET

USR

316

157

PESO URUGUAYO

UYU

642

158

UZBEKISTAN SUM

UZS

2

159

BOLIVAR

VEF

-

160

VATU

VUV

211

161

TALA

WST

8.854

162

CFA FRANC BEAC

XAF

45

163

EAST CARIBEAN DOLLAR

XCD

9.348

164

CFA FRANC BEAC

XOF

45

165

CFP FRANC

XPF

248

166

YEMENI RIAL

YER

106

167

RAND

ZAD

1.515

168

RAND

ZAR

1.515

169

KWACHA

ZMK

5

Trên đây là nội dung chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026.

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo thông báo của Kho bạc Nhà nước?

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2026 theo thông báo của Kho bạc Nhà nước? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp đổi ngoại tệ lấy VND thì không phải xuất hóa đơn theo Công văn 2759?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Đồng thời, tham khảo nội dung được nêu tại Công văn 2759/CST-GTGT năm 2025 Tải về có nội dung hướng dẫn liên quan đến xuất hóa đơn đối với bán ngoại tệ như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ thông thường (không phải tổ chức tín dụng hoặc đại lý kinh doanh ngoại tệ) có nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài (do xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc nhận thanh toán bằng ngoại tệ) sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm phát sinh.

Theo đó, doanh nghiệp nhận thanh toán bằng ngoại tệ sau đó bán lại (quy đổi) ngoại tệ sang Việt Nam đồng tại các Ngân hàng thương mại thì khoản chênh lệch do tỷ giá không thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về thuế GTGT và không phải lập hóa đơn đối với hoạt động không phải là hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Như vậy, doanh nghiệp (không kinh doanh ngoại tệ) đổi ngoại tệ lấy VND thì không phải xuất hóa đơn.

Các loại hóa đơn điện tử hiện nay gồm những loại nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này.
d) Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.
...

Theo quy định trên, có 03 loại hóa đơn điện tử hiện nay gồm:

(1) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

(2) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

(3) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất