Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,718 lượt xem
17:37 | 03/08/2026
Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217? Đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam đúng không?
Nội dung chính
  1. Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217?
  2. Đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam đúng không?
  3. Trường hợp nào hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung?

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217?

Ngày 31/07/2026, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 5217/TB-KBNN năm 2026 Tải về thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 8 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:

- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 8 năm 2026 là 1 USD = 25.243 đồng.

- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 7 năm 2026 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.

- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:

+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.

+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.

Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định

Cụ thể, tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo hành Thông báo 5217/TB-KBNN năm 2026 của Kho bạc Nhà nước như sau:

STT

Tên ngoại tệ

Ngoại tệ

Tỷ giá

Ngoại tệ/VNĐ

1

UAE DIRHAM

AED

6.869

2

AFGHAN AFGHANI

AFN

385

3

LEK

ALL

312

4

ARMENIAN DRAM

AMD

69

5

NETH.ANTILLIAN GUILDER

ANG

14.181

6

ANGOLAN KWANZA

AOA

28

7

KWANZA REAJUSTADO

AOR

28

8

ARGENTINE PESO

ARS

17

9

AUSTRALIAN DOLLAR

AUD

17.537

10

ARUBAN GUILDER

AWG

14.181

11

AZERBAIJANIAN MANAT

AZN

14.849

12

CONVERTIBLE MARKS

BAM

14.849

13

BARBADOS DOLLAR

BBD

12.622

14

TAKA

BDT

205

15

LEV

BGN

15.207

16

BAHARAINI DINAR

BHD

66.429

17

BURUNDI FRANC

BIF

9

18

BERMUDIAN DOLLAR

BMD

25.243

19

BRUNEI DOLLAR

BND

19.721

20

BOLIVIANO

BOB

2.139

21

MVDOL

BOV

2.139

22

BRAZILIAN REAL

BRL

4.928

23

BAHAMIAN DOLLAR

BSD

25.243

24

NGULTRUM

BTN

264

25

PULA

BWP

1.747

26

BELARUSIAN RUBLE

BYR

1

27

BELIZE DOLLAR

BZD

12.685

28

CANADIAN DOLLAR

CAD

17.840

29

FRANC CONGOLAIS

CDF

11

30

UNIDADES DE FOMENTO

CLF

1.262.150

31

CHILEAN PESO

CLP

27

32

YAN RENMINBI

CNY

3.719

33

COLOMBIAN PESO

COP

8

34

COSTA RICAN COLON

CRC

56

35

CZECH KORUNA

CZK

1.200

36

CUBAN PESO

CUP

1.052

37

CAPE VERDE ESCUDO

CVE

264

38

CZECH KORUNA

CSK

1.200

39

SWISS FRANC

CHF

31.139

40

EAST GERMAN MARK

DDM

11.371

41

DEUTSCH MARK

DEM

11.371

42

DJIBOUTI FRANC

DJF

142

43

DANISH KRONE

DKK

3.852

44

DOMINICAN PESO

DOP

437

45

ALGERIAN DINAR

DZD

191

46

SUCRE

ECS

1

47

UNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)

ECV

1

48

EGYPTIAN POUND

EGP

495

49

NAKFA

ERN

1.683

50

ETHIOPIAN BIRR

ETB

158

51

EURO

EUR

28.789

52

FIJI DOLLAR

FJD

11.269

53

FALKLAND ISLANDS POUND

FKP

18.699

54

FRENCH FRANC

FRF

3.397

55

POUND STERLING

GBP

33.644

56

LARI

GEL

9.746

57

CEDI

GHC

3

58

DALASI

GMD

339

59

GUINEA FRANC

GNF

3

60

QUETZAL

GTQ

3.313

61

GUINEA BISSAU PESO

GWP

-

62

GUYANA DOLLAR

GYD

121

63

GIBRALTAR POUND

GIP

18.699

64

HONGKONG DOLLAR

HKD

3.218

65

LEMPIRA

HNL

944

66

KUNA

HRK

3.586

67

GOURDE

HTG

193

68

FORINT

HUF

80

69

RUPIAH

IDR

1

70

NEW ISRAELI SHEKEL

ILS

8.276

71

INDIAN RUPEE

INR

264

72

IRAQI DINAR

IQD

19

73

IRANIAN RIAL

IRR

-

74

ICELAND KRONA

ISK

204

75

JAMACAN DOLLAR

JMD

161

76

JORDANIAN DINAR

JOD

35.554

77

YEN

JPY

155

78

KENYAN SHILING

KES

195

79

SOM

KGS

290

80

COMORO FRANC

KMF

59

81

NORTH KOREAN WON

KPW

194

82

WON

KRW

17

83

KUWAITI DINAR

KWD

81.429

84

CAYMAN ISLANDS DOLLAR

KYD

30.413

85

TENGE

KZT

53

86

RIEL

KHR

6

87

KIP

LAK

1

88

LIBIAN POUND

LBP

-

89

SRILANCA RUPEE

LKR

75

90

LIBERIAN DOLLAR

LRD

142

91

LOTI

LSL

1.531

92

LITHUANIAN LITAS

LTL

8.857

93

LUXEMBOURG FRANC

LUF

552

94

LEBANESE DINAR

LYD

3.957

95

MOROCCAN DIRHAM

MAD

2.691

96

MOLDOVAN LEU

MDL

1.449

97

MALAGASY ARIARY

MGA

6

98

DENAR

MKD

473

99

KYAT

MMK

12

100

TUGRIK

MNT

7

101

PATACA

MOP

3.124

102

OUGUIYA

MRO

71

103

MAURITUS RUPEE

MUR

536

104

RUFIYAA

MVR

1.637

105

KWACHA

MWK

15

106

MAXICAN PESO

MXN

1.456

107

MEX.UNIDAD DE INVERSIOR

MXV

12.814

108

MALAYSIAN RINGGIT

MYR

6.179

109

MOZAMBICAN METICAL

MZN

399

110

NAMIBIA DOLLAR

NAD

1.529

111

CORDOBA ORO

NIO

690

112

NORWEGIAN KRONE

NOK

2.587

113

NEPALESE RUPEE

NPR

165

114

NEWZELAND DOLLAR

NZD

14.501

115

NAIRA

NGN

19

116

RIAL OMANI

OMR

66.429

117

BALBOA

PAB

25.243

118

NUEVO SOL

PEN

7.468

119

KINA

PGK

5.536

120

PAKISTAN RUPEE

PKR

91

121

ZLOTY

PLN

6.676

122

GUARANI

PYG

4

123

PHILIPINE PESO

PHP

411

124

QATARI RIAL

QAR

6.935

125

RÚP CHUYỂN NHƯỢNG

RCN

25.243

126

LEU

RON

5.548

127

RUSSIAN RUBLE (NEW)

RUB

325

128

RWANDA FRANC

RWF

17

129

SAUDI RYAL

SAR

6.731

130

SOLOMON ISLANDS DOLLAR

SBD

3.075

131

SEYCHELLESS RUPEE

SCR

1.840

132

SUDANESE DINAR

SDD

126

133

SDR

SDR

-

134

SWEDISH KRONA

SEK

2.603

135

SINGAPORE DOLLAR

SGD

19.522

136

ST. HELENA POUND

SHP

18.838

137

SLOVAKKORUNA

SKK

1.171

138

LEONE

SLL

1

139

SOMA SHILING

SOS

44

140

SURINAME DOLLAR

SRD

672

141

DOBRA

STD

1

142

EL SALVADOR COLON

SVC

2.885

143

SYRIAN POUND

SYP

208

144

LILANGENI

SZL

1.530

145

TAJIKISTANI SOMONI

TJS

2.738

146

MANAT

TMM

2

147

TUNISIAN DINAR

TND

8.586

148

PAANGA

TOP

10.431

149

TRINIDAD &TOBACO DOLLAR

TTD

3.740

150

NEW TAIWAN DOLLAR

TWD

786

151

TANZANIAN SHILLING

TZS

10

152

BAHT

THB

754

153

NEW TURKISH LIRA

TRY

537

154

HRYVNIA

UAH

565

155

UGANDA SHILING

UGX

7

156

RUP XO VIET

USR

316

157

PESO URUGUAYO

UYU

628

158

UZBEKISTAN SUM

UZS

2

159

BOLIVAR

VEF

-

160

VATU

VUV

216

161

TALA

WST

9.048

162

CFA FRANC BEAC

XAF

44

163

EAST CARIBEAN DOLLAR

XCD

9.384

164

CFA FRANC BEAC

XOF

44

165

CFP FRANC

XPF

244

166

YEMENI RIAL

YER

106

167

RAND

ZAD

1.529

168

RAND

ZAR

1.529

169

KWACHA

ZMK

5

Trên đây là nội dung chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026.

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217?

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217? (Hình từ Internet)

Đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam đúng không?

Căn cứ khoản 8 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy đồng tiền ghi trên hóa đơn định như sau:

Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
...
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c.2) Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu);
c.3) Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
...

Như vậy, đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu là "đ". Tuy nhiên, trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Do đó, không bắt buộc tất cả trường hợp đều phải ghi đơn vị tiền tệ trên hóa đơn là đồng Việt Nam, trường hợp bán hàng phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì ghi trên hóa đơn theo ngoại tệ.

Trường hợp nào hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung?

Theo Mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 13 trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung gồm:

(1) Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên;

(2) Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;

(3) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim mà người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.

Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;

(4) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá;

(5) Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhận không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.

Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không;

(6) Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá;

(7) Đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển.

Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.

Đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng;

(8) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá;

(9) Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá;

(10) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên;

(11) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký sô của người mua;

(12) Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập;

(13) Đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất