Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217?
Ngày 31/07/2026, Kho bạc Nhà nước đã có Thông báo 5217/TB-KBNN năm 2026 Tải về thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
Theo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 8 năm 2026, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:
- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 8 năm 2026 là 1 USD = 25.243 đồng.
- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 7 năm 2026 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.
- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:
+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.
Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định
Cụ thể, tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Phụ lục ban hành kèm theo hành Thông báo 5217/TB-KBNN năm 2026 của Kho bạc Nhà nước như sau:
STT | Tên ngoại tệ | Ngoại tệ | Tỷ giá Ngoại tệ/VNĐ |
1 | UAE DIRHAM | AED | 6.869 |
2 | AFGHAN AFGHANI | AFN | 385 |
3 | LEK | ALL | 312 |
4 | ARMENIAN DRAM | AMD | 69 |
5 | NETH.ANTILLIAN GUILDER | ANG | 14.181 |
6 | ANGOLAN KWANZA | AOA | 28 |
7 | KWANZA REAJUSTADO | AOR | 28 |
8 | ARGENTINE PESO | ARS | 17 |
9 | AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17.537 |
10 | ARUBAN GUILDER | AWG | 14.181 |
11 | AZERBAIJANIAN MANAT | AZN | 14.849 |
12 | CONVERTIBLE MARKS | BAM | 14.849 |
13 | BARBADOS DOLLAR | BBD | 12.622 |
14 | TAKA | BDT | 205 |
15 | LEV | BGN | 15.207 |
16 | BAHARAINI DINAR | BHD | 66.429 |
17 | BURUNDI FRANC | BIF | 9 |
18 | BERMUDIAN DOLLAR | BMD | 25.243 |
19 | BRUNEI DOLLAR | BND | 19.721 |
20 | BOLIVIANO | BOB | 2.139 |
21 | MVDOL | BOV | 2.139 |
22 | BRAZILIAN REAL | BRL | 4.928 |
23 | BAHAMIAN DOLLAR | BSD | 25.243 |
24 | NGULTRUM | BTN | 264 |
25 | PULA | BWP | 1.747 |
26 | BELARUSIAN RUBLE | BYR | 1 |
27 | BELIZE DOLLAR | BZD | 12.685 |
28 | CANADIAN DOLLAR | CAD | 17.840 |
29 | FRANC CONGOLAIS | CDF | 11 |
30 | UNIDADES DE FOMENTO | CLF | 1.262.150 |
31 | CHILEAN PESO | CLP | 27 |
32 | YAN RENMINBI | CNY | 3.719 |
33 | COLOMBIAN PESO | COP | 8 |
34 | COSTA RICAN COLON | CRC | 56 |
35 | CZECH KORUNA | CZK | 1.200 |
36 | CUBAN PESO | CUP | 1.052 |
37 | CAPE VERDE ESCUDO | CVE | 264 |
38 | CZECH KORUNA | CSK | 1.200 |
39 | SWISS FRANC | CHF | 31.139 |
40 | EAST GERMAN MARK | DDM | 11.371 |
41 | DEUTSCH MARK | DEM | 11.371 |
42 | DJIBOUTI FRANC | DJF | 142 |
43 | DANISH KRONE | DKK | 3.852 |
44 | DOMINICAN PESO | DOP | 437 |
45 | ALGERIAN DINAR | DZD | 191 |
46 | SUCRE | ECS | 1 |
47 | UNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC) | ECV | 1 |
48 | EGYPTIAN POUND | EGP | 495 |
49 | NAKFA | ERN | 1.683 |
50 | ETHIOPIAN BIRR | ETB | 158 |
51 | EURO | EUR | 28.789 |
52 | FIJI DOLLAR | FJD | 11.269 |
53 | FALKLAND ISLANDS POUND | FKP | 18.699 |
54 | FRENCH FRANC | FRF | 3.397 |
55 | POUND STERLING | GBP | 33.644 |
56 | LARI | GEL | 9.746 |
57 | CEDI | GHC | 3 |
58 | DALASI | GMD | 339 |
59 | GUINEA FRANC | GNF | 3 |
60 | QUETZAL | GTQ | 3.313 |
61 | GUINEA BISSAU PESO | GWP | - |
62 | GUYANA DOLLAR | GYD | 121 |
63 | GIBRALTAR POUND | GIP | 18.699 |
64 | HONGKONG DOLLAR | HKD | 3.218 |
65 | LEMPIRA | HNL | 944 |
66 | KUNA | HRK | 3.586 |
67 | GOURDE | HTG | 193 |
68 | FORINT | HUF | 80 |
69 | RUPIAH | IDR | 1 |
70 | NEW ISRAELI SHEKEL | ILS | 8.276 |
71 | INDIAN RUPEE | INR | 264 |
72 | IRAQI DINAR | IQD | 19 |
73 | IRANIAN RIAL | IRR | - |
74 | ICELAND KRONA | ISK | 204 |
75 | JAMACAN DOLLAR | JMD | 161 |
76 | JORDANIAN DINAR | JOD | 35.554 |
77 | YEN | JPY | 155 |
78 | KENYAN SHILING | KES | 195 |
79 | SOM | KGS | 290 |
80 | COMORO FRANC | KMF | 59 |
81 | NORTH KOREAN WON | KPW | 194 |
82 | WON | KRW | 17 |
83 | KUWAITI DINAR | KWD | 81.429 |
84 | CAYMAN ISLANDS DOLLAR | KYD | 30.413 |
85 | TENGE | KZT | 53 |
86 | RIEL | KHR | 6 |
87 | KIP | LAK | 1 |
88 | LIBIAN POUND | LBP | - |
89 | SRILANCA RUPEE | LKR | 75 |
90 | LIBERIAN DOLLAR | LRD | 142 |
91 | LOTI | LSL | 1.531 |
92 | LITHUANIAN LITAS | LTL | 8.857 |
93 | LUXEMBOURG FRANC | LUF | 552 |
94 | LEBANESE DINAR | LYD | 3.957 |
95 | MOROCCAN DIRHAM | MAD | 2.691 |
96 | MOLDOVAN LEU | MDL | 1.449 |
97 | MALAGASY ARIARY | MGA | 6 |
98 | DENAR | MKD | 473 |
99 | KYAT | MMK | 12 |
100 | TUGRIK | MNT | 7 |
101 | PATACA | MOP | 3.124 |
102 | OUGUIYA | MRO | 71 |
103 | MAURITUS RUPEE | MUR | 536 |
104 | RUFIYAA | MVR | 1.637 |
105 | KWACHA | MWK | 15 |
106 | MAXICAN PESO | MXN | 1.456 |
107 | MEX.UNIDAD DE INVERSIOR | MXV | 12.814 |
108 | MALAYSIAN RINGGIT | MYR | 6.179 |
109 | MOZAMBICAN METICAL | MZN | 399 |
110 | NAMIBIA DOLLAR | NAD | 1.529 |
111 | CORDOBA ORO | NIO | 690 |
112 | NORWEGIAN KRONE | NOK | 2.587 |
113 | NEPALESE RUPEE | NPR | 165 |
114 | NEWZELAND DOLLAR | NZD | 14.501 |
115 | NAIRA | NGN | 19 |
116 | RIAL OMANI | OMR | 66.429 |
117 | BALBOA | PAB | 25.243 |
118 | NUEVO SOL | PEN | 7.468 |
119 | KINA | PGK | 5.536 |
120 | PAKISTAN RUPEE | PKR | 91 |
121 | ZLOTY | PLN | 6.676 |
122 | GUARANI | PYG | 4 |
123 | PHILIPINE PESO | PHP | 411 |
124 | QATARI RIAL | QAR | 6.935 |
125 | RÚP CHUYỂN NHƯỢNG | RCN | 25.243 |
126 | LEU | RON | 5.548 |
127 | RUSSIAN RUBLE (NEW) | RUB | 325 |
128 | RWANDA FRANC | RWF | 17 |
129 | SAUDI RYAL | SAR | 6.731 |
130 | SOLOMON ISLANDS DOLLAR | SBD | 3.075 |
131 | SEYCHELLESS RUPEE | SCR | 1.840 |
132 | SUDANESE DINAR | SDD | 126 |
133 | SDR | SDR | - |
134 | SWEDISH KRONA | SEK | 2.603 |
135 | SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19.522 |
136 | ST. HELENA POUND | SHP | 18.838 |
137 | SLOVAKKORUNA | SKK | 1.171 |
138 | LEONE | SLL | 1 |
139 | SOMA SHILING | SOS | 44 |
140 | SURINAME DOLLAR | SRD | 672 |
141 | DOBRA | STD | 1 |
142 | EL SALVADOR COLON | SVC | 2.885 |
143 | SYRIAN POUND | SYP | 208 |
144 | LILANGENI | SZL | 1.530 |
145 | TAJIKISTANI SOMONI | TJS | 2.738 |
146 | MANAT | TMM | 2 |
147 | TUNISIAN DINAR | TND | 8.586 |
148 | PAANGA | TOP | 10.431 |
149 | TRINIDAD &TOBACO DOLLAR | TTD | 3.740 |
150 | NEW TAIWAN DOLLAR | TWD | 786 |
151 | TANZANIAN SHILLING | TZS | 10 |
152 | BAHT | THB | 754 |
153 | NEW TURKISH LIRA | TRY | 537 |
154 | HRYVNIA | UAH | 565 |
155 | UGANDA SHILING | UGX | 7 |
156 | RUP XO VIET | USR | 316 |
157 | PESO URUGUAYO | UYU | 628 |
158 | UZBEKISTAN SUM | UZS | 2 |
159 | BOLIVAR | VEF | - |
160 | VATU | VUV | 216 |
161 | TALA | WST | 9.048 |
162 | CFA FRANC BEAC | XAF | 44 |
163 | EAST CARIBEAN DOLLAR | XCD | 9.384 |
164 | CFA FRANC BEAC | XOF | 44 |
165 | CFP FRANC | XPF | 244 |
166 | YEMENI RIAL | YER | 106 |
167 | RAND | ZAD | 1.529 |
168 | RAND | ZAR | 1.529 |
169 | KWACHA | ZMK | 5 |
Trên đây là nội dung chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026.

Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 8/2026 theo Thông báo 5217? (Hình từ Internet)
Đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam đúng không?
Căn cứ khoản 8 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy đồng tiền ghi trên hóa đơn định như sau:
Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
...
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
c.1) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c.2) Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu);
c.3) Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
...
Như vậy, đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, ký hiệu là "đ". Tuy nhiên, trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.
Do đó, không bắt buộc tất cả trường hợp đều phải ghi đơn vị tiền tệ trên hóa đơn là đồng Việt Nam, trường hợp bán hàng phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì ghi trên hóa đơn theo ngoại tệ.
Trường hợp nào hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung?
Theo Mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 13 trường hợp hóa đơn điện tử không bắt buộc có đầy đủ nội dung gồm:
(1) Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên;
(2) Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua;
(3) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim mà người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
(4) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
(5) Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhận không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.
Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không;
(6) Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
(7) Đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển.
Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.
Đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng;
(8) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá;
(9) Hóa đơn doanh nghiệp vận tải hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá;
(10) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên;
(11) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký sô của người mua;
(12) Đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm ký số trên hóa đơn điện tử được ủy nhiệm lập;
(13) Đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];