- Doanh nghiệp làm giả hồ sơ cấp giấy phép lao động có thể bị phạt đến 120 triệu đồng từ 10/09/2026 theo Nghị định 283?
- Hướng dẫn ghi mẫu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài mới nhất?
- Người lao động nước ngoài tại TP Hồ Chí Minh phải nộp lệ phí bao nhiêu để được cấp giấy phép lao động?
Doanh nghiệp làm giả hồ sơ cấp giấy phép lao động có thể bị phạt đến 120 triệu đồng từ 10/09/2026 theo Nghị định 283?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP ngày 15/07/2026 thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực từ 10/09/2026.
Trong đó, tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP bổ sung chế tài đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi:
- Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả mạo trong các hồ sơ trên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Mức phạt được quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP là từ 40-60 triệu đồng đối với cá nhân. Nếu người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt bằng hai lần, tương ứng từ 80-120 triệu đồng.
Theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP trước đây chủ yếu xử phạt hành vi sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép, sử dụng giấy phép hết hiệu lực hoặc làm việc không đúng nội dung ghi trên giấy phép. Chưa có chế tài tương ứng đối với việc sửa chữa, làm sai lệch hoặc sử dụng giấy tờ giả ngay trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép.
Ngoài tiền phạt, khoản 6 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định tịch thu giấy tờ, văn bản bị sửa chữa, làm sai lệch hoặc giấy tờ, tài liệu giả mạo. Người sử dụng lao động còn bị buộc nộp lại giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận đã được cấp trên cơ sở hồ sơ vi phạm theo khoản 7 Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là nội dung Doanh nghiệp làm giả hồ sơ cấp giấy phép lao động có thể bị phạt đến 120 triệu đồng từ 10/09/2026 theo Nghị định 283?

Doanh nghiệp làm giả hồ sơ cấp giấy phép lao động có thể bị phạt đến 120 triệu đồng từ 10/09/2026 theo Nghị định 283? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn ghi mẫu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài mới nhất?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Theo đó, mẫu Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài là mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Mẫu Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài có dạng như sau:

Tải về Mẫu Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài mới nhất.
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
(2),(10) Ghi cụ thể: Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước; khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11), (12) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
(4) Ghi theo mã ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể: Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
(9) Ghi cụ thể (nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.
Người lao động nước ngoài tại TP Hồ Chí Minh phải nộp lệ phí bao nhiêu để được cấp giấy phép lao động?
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:
Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.
Theo đó, thẩm quyền ban hành lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ do cơ quan địa phương thực hiện.
Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định như sau:
Nội dung và mức thu
1. Cấp giấy phép lao động: Mức thu 600.000 đồng/01 giấy phép.
2. Cấp lại giấy phép lao động: Mức thu 450.000 đồng/01 giấy phép.
3. Cấp gia hạn giấy phép lao động: Mức thu 450.000 đồng/01 giấy phép.
Như vậy, theo quy định trên thì lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại TP Hồ Chí Minh là: 600.000 đồng/01 giấy phép.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];