Các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH? Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?
Hiện hành, tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
Đồng thời, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp thì hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2.530.000 đồng).
Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất và cao nhất như sau:
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất: 2.530.000 đồng.
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: 50.600.000 đồng.
Tuy nhiên, khoản phải các khoản thu nhập từ tiền lương cũng đều làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Thay vào đó, sẽ có các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH bắt buộc.
Vừa qua, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản sau đây:
STT | Các khoản PHẢI ĐÓNG BHXH | Các khoản KHÔNG PHẢI ĐÓNG BHXH |
1 | Phụ cấp chức vụ, chức danh | Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động |
2 | Phụ cấp trách nhiệm | Tiền thưởng sáng kiến |
3 | Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | Tiền ăn giữa ca |
4 | Phụ cấp thâm niên | Hỗ trợ xăng xe |
5 | Phụ cấp khu vực | Hỗ trợ điện thoại |
6 | Phụ cấp lưu động | Hỗ trợ đi lại |
7 | Phụ cấp thu hút | Hỗ trợ tiền nhà ở |
8 | Các khoản phụ cấp khác có tính chất tương tự | Hỗ trợ tiền giữ trẻ |
9 | Hỗ trợ nuôi con nhỏ | |
10 | Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết | |
11 | Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn | |
12 | Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật | |
13 | Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động | |
14 | Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp |
Mặc khác, ngày 31/07/2026, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh vừa có Công văn 6101 /BHXH-QLT năm 2026 Tải về trả lời văn bản số 08/2026- AZVLAW.
Trong đó, nội dung Công văn 6101 /BHXH-QLT năm 2026 nêu rõ không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH
Như vậy, theo thông tin hướng dẫn trên BHXH TP HCM làm rõ không phải mọi khoản hỗ trợ cố định và được chi trả ổn định hàng tháng đều phải đóng BHXH mà căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.
Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định theo mức lương ghi trên hợp đồng lao động (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định chỉ tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 158/2025/NĐ-СР.

Các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH? Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách xác định tiền lương đóng BHXH đối với lao động nước ngoài?
Hiện hành, căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đã quy định cụ thể hơn về đối tượng tham gia, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Việc xác định đúng tiền lương đóng BHXH là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, đồng thời bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động. Cụ thể, căn cứ hướng dẫn cách xác định tiền lương đóng BHXH đối với lao động nước ngoài theo quy định hiện hành như sau:
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; người tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; hoặc trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Đối với người lao động nước ngoài thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, tiền lương làm căn cứ đóng được xác định theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Theo Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Trong đó, mức lương theo công việc hoặc chức danh được tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng và được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Các khoản phụ cấp lương nhằm bù đắp những yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ cũng thuộc tiền lương làm căn cứ đóng nếu được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Bên cạnh đó, tiền lương làm căn cứ đóng còn bao gồm các khoản bổ sung khác được xác định cụ thể về mức tiền và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Ngược lại, những khoản phụ cấp hoặc khoản bổ sung phụ thuộc, biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc hoặc chất lượng thực hiện công việc của người lao động không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Một nội dung doanh nghiệp có lao động nước ngoài hưởng lương bằng ngoại tệ cần đặc biệt lưu ý là việc quy đổi tiền lương sang Đồng Việt Nam. Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở mức tiền lương bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào bằng hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 4 ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố. Tỷ giá được xác định tại thời điểm cuối ngày 02/01 để áp dụng cho 6 tháng đầu năm và cuối ngày 01/7 để áp dụng cho 6 tháng cuối năm. Nếu các ngày này trùng ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sử dụng tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cũng phải tuân thủ giới hạn theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu tại thời điểm đóng và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Trong thời gian chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu được xác định bằng mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật.
Về trách nhiệm thực hiện, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định đúng tiền lương làm căn cứ đóng, thực hiện trích phần đóng BHXH thuộc trách nhiệm của người lao động và đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH theo quy định. Doanh nghiệp cũng cần thường xuyên rà soát hợp đồng lao động, cơ cấu tiền lương, các khoản phụ cấp, khoản bổ sung và tỷ giá ngoại tệ để bảo đảm số tiền đóng BHXH được xác định chính xác.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần cập nhật tỷ giá ngoại tệ chính xác vào hai thời điểm tháng 1 và tháng 7 hằng năm để điều chỉnh mức trích nộp BHXH chính xác cho lao động nước ngoài, qua đó hạn chế nguy cơ đóng thiếu, chậm đóng.
Không đóng BHXH thì chi phí tiền lương có bị loại trừ khi tính thuế TNDN không?
Đầu tiên, tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9, khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trong đó đối với trường hợp chi phí từ tiền lương, tiền công sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện như sau:
- Có hợp đồng lao động, giao kết khác theo đúng quy định pháp luật. Phù hợp với thực tế làm việc
- Có chứng từ thanh toán theo quy định như bảng lương, bảng chấm công, phiếu chi/ủy nhiệm chi,...
- Khoản chi thực tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối với khoản tiền lương từ 5 triệu trở lên mỗi lần phải được thanh toán bằng hình thức không dùng tiền mặt (chuyển khoản). Trường hợp mỗi lần trả lương đều dưới 5 triệu thì vẫn được phép chi bằng tiền mặt.
- Không nằm trong các điều khoản, trường hợp cụ thể không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Như vậy, có thể thấy Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 hay Nghị định 320/2025/NĐ-CP không hề quy định điều kiện phải đóng bảo hiểm xã hội thì mới được tính chi phí hợp lý về tiền lương, tiền công.
Do đó, từ năm 2026 không đóng bảo hiểm xã hội thì chi phí tiền lương vẫn không bị loại trừ khi tính thuế TNDN. Việc chi phí tiền lương có bị loại trừ khi tính thuế TNDN sẽ phụ thuộc vào điều kiện tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9, khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Mặc khác, về bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ do cơ quan thuế quản lý, việc tính chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ do cơ quan thuế xem xét tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của các khoản chi. Không có quy định loại chi phí tiền lương vì chưa đóng bảo hiểm xã hội Về bản chất bảo hiểm xã hội sẽ hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam trực tiếp quản lý. Là nghĩa vụ bắt buộc của người lao động được quy định trong Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Khi vi phạm không đóng, chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội sẽ bị truy thu, phạt hành chính, tính lãi chậm nộp,... Do đó, có thể thấy về mặc bản chất thì đây là hai hệ thống được điều chỉnh hoàn toàn khác nhau. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];