Doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý thời hạn của tờ khai hải quan khi quá 15 ngày, tờ khai hải quan có thể bị hủy?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,519 lượt xem
09:30 | 09/09/2026
Doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý thời hạn của tờ khai hải quan khi quá 15 ngày, tờ khai hải quan có thể bị hủy theo Công văn 21189?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý thời hạn của tờ khai hải quan khi quá 15 ngày, tờ khai hải quan có thể bị hủy?
  2. Có được khai trên một tờ khai hải quan nếu có nhiều hóa đơn lập cùng 1 ngày không?
  3. Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan?

Doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý thời hạn của tờ khai hải quan khi quá 15 ngày, tờ khai hải quan có thể bị hủy?

Dưới đây là chi tiết nội dung Doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý thời hạn của tờ khai hải quan khi quá 15 ngày, tờ khai hải quan có thể bị hủy căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn 21189/CHQ-GSQL năm 2026 Tải về Cục Hải quan ban hành ngày 28/08/2026:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

Đồng thời, căn cứ điêm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định các trường hợp hủy tờ khai như sau:

Hủy tờ khai hải quan
1. Các trường hợp hủy tờ khai
a) Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:
a.1) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;
a.2) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan;
a.3) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;
a.4) Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trừ trường hợp quy định tại điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư này;
a.5) Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng.
...

Theo đó, Luật Hải quan 2014 đã quy định rõ thời điểm tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kế từ ngày đăng ký. Đối với tờ khai không có giá trị làm thủ tục (quá thời hạn làm thủ tục hải quan) được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC thì thực hiện thủ tục hủy tờ khai hải quan theo quy định.

Như vậy, tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Khi quá thời hạn này, tờ khai thuộc trường hợp không có giá trị làm thủ tục hải quan và phải thực hiện thủ tục hủy theo quy định.

Cụ thể, tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan và được thực hiện hủy trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế chưa đến cửa khẩu nhập hoặc hàng xuất khẩu chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan;

- Người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan;

- Người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra;

- Đối với một số tờ khai xuất khẩu tại chỗ, tờ khai đã quá thời hạn nhưng người nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng theo quy định.

Doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý thời hạn của tờ khai hải quan khi quá 15 ngày, tờ khai hải quan có thể bị hủy?

Doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý thời hạn của tờ khai hải quan khi quá 15 ngày, tờ khai hải quan có thể bị hủy? (Hình từ Internet)

Có được khai trên một tờ khai hải quan nếu có nhiều hóa đơn lập cùng 1 ngày không?

Căn cứ vào quy định tại a khoản 7 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về khai hải quan như sau:

Khai hải quan
...
7. Khai hải quan đối với hàng hóa có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng
a) Hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.
...

Theo quy định trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan.

Như vậy, từ quy định trên, nếu có nhiều hóa đơn lập cùng một ngày thì vẫn được khai trên một tờ khai hải quan nếu có cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn.

Pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan cụ thể như sau:

- Người khai hải quan có quyền:

+ Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

+ Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

+ Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

+ Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

+ Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

+ Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

+ Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014.

+ Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất