Công văn 20991/CHQ-GSQL hướng dẫn khai báo và xác nhận tờ khai hải quan đối với hàng hóa DNCX mua, bán, thuê, mượn với doanh nghiệp nội địa ra sao?
Căn cứ theo Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hướng dẫn khai báo và xác nhận tờ khai hải quan như sau:
Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công; DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa; DNCX thuê DNCX khác gia công; DNCX thuê nước ngoài gia công
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công (hàng hoá bao gồm nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm; máy móc, thiết bị)
a) Doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Thông tư này, bao gồm việc thông báo CSSX và hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan.
Địa điểm làm thủ tục hải quan: doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa khai theo cấu trúc sau:“#&GCPTQ”;
b) DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa.
Trường hợp DNCX đưa hàng hoá vào thị trường nội địa để gia công, bảo hành, sửa chữa nhưng không nhận lại hàng hoá thì bên nhận gia công (doanh nghiệp nội địa) phải đăng ký tờ khai hải quan mới để thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa
a) Doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 3 Chương III Thông tư này;
b) Địa điểm làm thủ tục hải quan: doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa khai theo cấu trúc sau: “#&GCPTQ”;
c) DNCX không phải làm tục hải quan khi nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và trả lại sản phẩm gia công vào nội địa.
...
Theo đó, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 20991/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về khai báo số quản lý nội bộ và xác nhận tờ khai qua khu vực giám sát đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp nội địa. Cụ thể như sau:
>> Tải về Công văn 20991/CHQ-GSQL năm 2026
Kể từ ngày 09/09/2026, Cục Hải quan sẽ triển khai chức năng tự động xác nhận qua khu vực giám sát đối với các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa, giữa hai DNCX, giữa DNCX và chi nhánh trên phạm vi toàn quốc. Do vậy, Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực thông báo và hướng dẫn doanh nghiệp:
(1) Đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa, giữa hai DNCX, giữa DNCX và chi nhánh có tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 09/09/2026, người khai hải quan khai báo số quản lý nội bộ theo đúng quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC, cụ thể: doanh nghiệp xuất khẩu khai "#&XKPTQ" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu khai "#&NKPTQ#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai nhập khẩu.
(2) Đối với DNCX mua bán, gia công, thuê, mượn hàng hóa với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hoá cho doanh nghiệp nội địa, DNCX tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC, cụ thể: doanh nghiệp xuất khẩu khai "#&XKTC" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu khai "#&NKTC#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp xuất khấu (11 ký tự đầu)" tại ô "Số quản lý nội bộ doanh nghiệp" trên tờ khai nhập khẩu.

Công văn 20991/CHQ-GSQL hướng dẫn khai báo và xác nhận tờ khai hải quan đối với hàng hóa DNCX mua, bán, thuê, mượn với doanh nghiệp nội địa ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định Thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
(3) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.
Hiện nay, những hành vi bị cấm trong lĩnh vực hải quan là gì?
Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hải quan được quy định tại Điều 10 Luật Hải Quan 2014, bao gồm:
- Đối với công chức hải quan:
+ Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
- Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
+ Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
+ Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
+ Gian lận thương mại, gian lận thuế;
+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
+ Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
+ Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];