02 Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,389 lượt xem
09:45 | 20/06/2026
02 Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. 02 Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay?
  2. Chi tiết quy định về kinh phí công đoàn: Đối tượng, mức đóng, thủ tục, thời hạn đóng kinh phí công đoàn?
  3. Người lao động được hưởng những gì khi đóng kinh phí công đoàn?

02 Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay?

NÓNG: Bộ Nội vụ khuyến khích doanh nghiệp hoán đổi Lịch nghỉ Quốc Khánh 2026

Dưới đây là thông tin chi tiết 02 Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay

[1] Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại TP Hà Nội mới nhất

Ngày 20/06/2025, TP Hà Nội đã ban hành Hướng dẫn 30/HD-LĐLĐ năm 2025 về việc nộp kinh phí, đoàn phí công đoàn với doanh nghiệp, công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động trên địa bàn.

Liên đoàn Lao động TP Hà Nội đã có hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn tại TP Hà Nội như sau:

(1) Đối tượng

Đối với các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn mà công đoàn cơ sở ở đó đã có tài khoản ngân hàng và được kê khai dữ liệu trên phần mềm ngân hàng.hoặc các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn nhưng đã được kê khai dữ liệu trên phần mềm ngân hàng.

(2) Nộp 2% kinh phí công đoàn vào 1 trong 4 tài khoản sau:

Tên ngân hàng

Ngân hàng VietinBank

Ngân hàng BIDV

Ngân hàng AGRIBANK

Tên đơn vị hưởng

Công đoàn Việt Nam - <Tên Doanh nghiệp>

Công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam

Số tài khoản

1TLD + mã số thuế của đơn vị

V2TT + mã số thuế của đơn vị

1400 288 668 989

Tại

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam

Nội dung chuyển tiền:

<Tên đơn vị> nộp 2% KPCĐ tháng.....

<Tên đơn vị> nộp 2% KPCĐ tháng.....

MST <Mã số thuế> <Tên doanh nghiệp/đơn vị> đóng KPCĐ tháng/quý/năm ...

>> Lưu ý chung:

- Mã số thuế: Viết liền, không dấu “-”, “.”, “,”. Đơn vị không có phụ thuộc: 10 số; có phụ thuộc: 13 số.

- Trong 24h kể từ khi nhận 2% kinh phí, Tổng Liên đoàn sẽ cấp trả 75% kinh phí:

+ DN đã có CĐCS: Cấp trả vào tài khoản CĐCS.

+ DN chưa có CĐCS: Cấp trả vào tài khoản LĐLĐ Thành phố Hà Nội để quản lý, chi theo quy định.

(3) Trường hợp chưa có tài khoản hoặc chưa được kê khai dữ liệu:

- Đối với công đoàn cơ sở:

+ Mở tài khoản ngân hàng.

+ Khai báo thông tin DN và CĐCS theo mẫu gửi Ban Tài chính LĐLĐ Thành phố Hà Nội (bc kèm dấu + file excel qua email: [email protected]).

+ Sau khi được kê khai, LĐLĐ TP sẽ thông báo để đóng 2% theo mục 2.

- Đối với doanh nghiệp chưa có CĐCS:

+ Khai tải thông tin DN theo mẫu gửi Ban Tài chính LĐLĐ TP (bc kèm dấu + file excel qua email: [email protected]).

+ Sau khi được kê khai, LĐLĐ TP sẽ thông báo để đóng 2% theo mục (2).

(4) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập (không kể nhóm 4 theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP)

Nộp 2% kinh phí công đoàn vào 1 trong 3 tài khoản sau:

(i) Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội

Số tài khoản: 111000001544

Tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TP Hà Nội

(ii) Tên tài khoản: BCH Liên đoàn Lao động TP Hà Nội

Số tài khoản: 1420201011070

Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành

(ii) Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động TP Hà Nội

Số tài khoản: 1240606996

Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm

>> Lưu ý: Trên lệnh chuyển tiền ghi rõ: Tên Công đoàn cơ sở + Mã số thuế nộp kinh phí công đoàn tháng/quý/năm ...

[2] Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại TP Hồ Chí Minh mới nhất

Ngày 23/7/2025 Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 3229/LĐLÐ-TC năm 2025 về thông tin đóng kinh phí công đoàn và nộp nghĩa vụ đoàn phí công đoàn tải

Theo đó, nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là đơn vị) không phân biệt chưa thành lập tổ chức công đoàn hay đã thành lập tổ chức công đoàn thực hiện đóng kinh phí công đoàn và các công đoàn cơ sở (gọi tắt CĐCS) trực thuộc Liên đoàn Lao động Thành phổ Hồ Chí Minh nộp đoàn phí công đoàn đầy đủ, kịp thời, đúng quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt LĐLĐ TP.HCM) thông báo tài khoản đóng kinh phí công đoàn và nộp nghĩa vụ đoàn phí về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh:

- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh

- Số tài khoản: 117000070819

- Tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chỉ nhánh TP HCM (Vietinbank - CN TP.НСМ).

- Nội dung: MST <....> <tên doanh nghiệp> đóng KPCĐ tháng ..../năm....

(ví dụ: MST0123456789 Công ty TNHH ABC đóng 2% KPCĐ tháng 7/2025).

>> Tham khảo và Tải về Sổ tay Nghiệp vụ công đoàn được xây dựng nhằm hỗ trợ tối đa cho các cán bộ công đoàn cơ sở trong việc tra cứu, cập nhật hướng dẫn nghiệp vụ từ cấp trên một cách thuận tiện;

02 Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay?

02 Hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Chi tiết quy định về kinh phí công đoàn: Đối tượng, mức đóng, thủ tục, thời hạn đóng kinh phí công đoàn?

Dưới đây là chi tiết quy định về kinh phí công đoàn: Đối tượng, mức đóng, thủ tục, thời hạn đóng kinh phí công đoàn:

(1) Đối tượng đống kinh phí công đoàn

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, đối tượng đóng kinh phí công đoàn gồm:

- Doanh nghiệp

- Đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

(2) Mức đóng kinh phí công đoàn: Mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.

(3) Thủ tục đóng kinh phí công đoàn

* Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP

- Đóng mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Đóng mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với: Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

* Thời hạn đóng kinh phí công đoàn

Thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP như sau:

- Đóng theo tháng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.

- Đóng 03 tháng một lần: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ.

* Nơi đóng kinh phí công đoàn

- Nếu doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở thì nộp kinh phí công đoàn thông qua công đoàn cơ sở.

- Nếu chưa có công đoàn cơ sở thì nộp cho công đoàn cấp trên trực tiếp do Liên đoàn Lao động địa phương hoặc công đoàn ngành quản lý.

(4) Trường hợp nào được miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

*Miễn đóng kinh phí công đoàn

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo khoản 1 Điều 30 Luật Công Đoàn 2024.

Trong đón, Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trường hợp miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

* Giảm mức đóng kinh phí công đoàn

Theo khoản 2 Điều 30 Luật Công Đoàn 2024 doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.

Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có:

+ Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;

+ Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;

+ Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).

Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:

- Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.

- Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn.

*Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn

Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:

+ Gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.

+ Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.

- Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây:

+ Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

+ Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

- Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn: Tạm dừng theo tháng và không quá 12 tháng.

(5) Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên

Hiện hành, mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật tại điểm b, khoản 1, Điều 29 của Luật Công đoàn 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15.

Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.

Theo đó, mức đóng kinh phí công đoàn hiện hành như sau:

Doanh nghiệp không thành lập công đoàn

Đóng Kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

Doanh nghiệp có thành lập công đoàn

Đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã h

Mặt khác, mức đóng đoàn phí công đoàn năm 2026 hiện hành được tuân thủ theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 được điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ 1% xuống 0.5%/tháng. Theo đó mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp như sau:

STT

Đối tượng

Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026

1

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN

Mức đóng hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

2

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước

(bao gồm cả công, đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối)

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

3

Đoàn viên ở:

Các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối);

Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã;

Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

4

Các công đoàn cơ sở tại STT 2 và 3 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng

Được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên)

Hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở.

5

Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước

6

Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí;

Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương

Trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

*Lưu ý: Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP Mức lương cơ sở hiện hành là 2,34 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, từ 01/7/2026 mức lương cơ sở sẽ là 2,53 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Đồng thời, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023 thì trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoán sẽ được đóng lên cấp trên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành, một phần kinh phí sẽ được để lại công đoàn cơ sở để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp.

Theo đó, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026 như sau:

Nguồn thu

Công đoàn cơ sở được sử dụng

Công đoàn cấp trên được sử dụng

Kinh phí Công đoàn

- 75% số thu kinh phí công đoàn.

- 25% số thu kinh phí công đoàn.

Đoàn phí Công đoàn

- 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

- 30% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

(6) Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng không đúng mức; hoặc đóng không đủ số người thuộc diện phải đóng sẽ bị phạt tiền từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Trường hợp không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc diện phải đóng, mức phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng, tối đa không quá 75 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn buộc phải nộp đủ số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng thiếu và khoản tiền lãi phát sinh do chậm đóng. Khoản lãi này được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Người lao động được hưởng những gì khi đóng kinh phí công đoàn?

Căn cứ vào Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có quy định người lao động được hưởng những quyền lợi khi đóng kinh phí công đoàn như sau:

(1) Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.

(2) Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.

(3) Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.

(4) Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

(5) Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

(6) Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.

(7) Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.

(8) Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

(9) Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.

(10) Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(11) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.

(12) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất