Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%?

15:55 | 28/08/2026
Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%?
  2. Khi nào được xem là chậm đóng kinh phí công đoàn?
  3. Hình thức công khai tài chính hằng năm của công đoàn các cấp được quy định ra sao?

Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%?

Dựa vào điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về mức đóng kinh phí công đoàn là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Tại khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 quy định về miễn giảm đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
...
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định điều kiện áp dụng mức giảm đóng kinh phí công đoàn như sau:

Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
1. Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định này, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
...
3. Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
...

Theo quy định trên, mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng theo quy định, tương đương mức đóng kinh phí công đoàn có thể giảm từ 2% xuống tối đa còn 1,6% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn khi thuộc trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nhưng vẫn tiếp tục phải cắt giảm lao động theo các mức quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

Đối tượng

Mức cắt giảm để được xem xét giảm

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng dưới 200 lao động

Từ 30% số lao động hiện có hoặc từ 30 lao động trở lên

Người sử dụng lao động sử dụng từ 200 đến 1.000 lao động

Từ 50 lao động trở lên

Người sử dụng lao động sử dụng trên 1.000 lao động

Từ 100 lao động trở lên

Hợp tác xã

Từ 30, 50 hoặc 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn tương ứng với các mức quy mô nêu trên

Các trường hợp cắt giảm lao động nêu trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 03 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động.

Như vậy, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nhưng vẫn tiếp tục phải cắt giảm lao động đáp ứng điều kiện trên thì mới được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%.

Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%?

Doanh nghiệp nào được giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 2% xuống 1,6%? (Hình từ Internet)

Khi nào được xem là chậm đóng kinh phí công đoàn?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:

Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng kinh phí công đoàn khi chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.

Hình thức công khai tài chính hằng năm của công đoàn các cấp được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 34 Luật Công đoàn 2024 quy định công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây:

- Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;

- Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan;

- Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm;

- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất