Quy định về điều kiện không phải đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp mới nhất 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 18,706 lượt xem
09:30 | 12/06/2026
Quy định về điều kiện không phải đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp mới nhất 2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Quy định về điều kiện không phải đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp mới nhất 2026?
  2. Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026 ra sao?
  3. Kinh phí công đoàn được hạch toán vào tài khoản nào theo Thông tư 99?

Quy định về điều kiện không phải đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp mới nhất 2026?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 ã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 quy định nguồn tài chính công đoàn bao gồm kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:

Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Theo quy định trên, chỉ quy định việc miễn đóng kinh phí công đoàn đối với một số trường hợp như giải thể hoặc phá sản.

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.

Theo đó, có 2 điều kiện đồng thời đối với việc xác định đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có

- Sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và

- Lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Vì vậy, căn cứ theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích về quan hệ lao động như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
...

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, pháp luật còn bổ sung người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, Tổng giám đốc và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo các quy định trên, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phụ thuộc vào số lượng người lao động.

Theo đó:

- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động thì không phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Trường hợp doanh nghiệp có 1 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.

- Đối với Giám đốc không hưởng lương, mặc dù thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng do không phát sinh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nên không làm phát sinh quỹ tiền lương để tính kinh phí công đoàn đối với chức danh này.

Như vậy, có thể thấy ngoài các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn thì doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động cũng không phải đóng kinh phí công đoàn.

Quy định về điều kiện không phải đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp mới nhất 2026?

Quy định về điều kiện không phải đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026 ra sao?

Hiện hành, mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật tại điểm b, khoản 1, Điều 29 của Luật Công đoàn 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15.

Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.

Theo đó, mức đóng kinh phí công đoàn hiện hành như sau:

Doanh nghiệp không thành lập công đoàn

Đóng Kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

Doanh nghiệp có thành lập công đoàn

Đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã h

Mặt khác, mức đóng đoàn phí công đoàn năm 2026 hiện hành được tuân thủ theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 được điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ 1% xuống 0.5%/tháng. Theo đó mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp như sau:

STT

Đối tượng

Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026

1

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN

Mức đóng hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

2

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước

(bao gồm cả công, đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối)

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

3

Đoàn viên ở:

Các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối);

Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã;

Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài

Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

4

Các công đoàn cơ sở tại STT 2 và 3 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng

Được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên)

Hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở.

5

Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước

6

Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí;

Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương

Trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

*Lưu ý: Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP Mức lương cơ sở hiện hành là 2,34 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, từ 01/7/2026 mức lương cơ sở sẽ là 2,53 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Đồng thời, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023 thì trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoán sẽ được đóng lên cấp trên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành, một phần kinh phí sẽ được để lại công đoàn cơ sở để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp.

Theo đó, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026 như sau:

Nguồn thu

Công đoàn cơ sở được sử dụng

Công đoàn cấp trên được sử dụng

Kinh phí Công đoàn

- 75% số thu kinh phí công đoàn.

- 25% số thu kinh phí công đoàn.

Đoàn phí Công đoàn

- 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

- 30% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.

*Trên đây là Tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn lên cấp trên theo quy định mới nhất 2026?

Kinh phí công đoàn được hạch toán vào tài khoản nào theo Thông tư 99?

Theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về Tài khoản 338 phải nộp, phải trả khác như sau:

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381).
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị.
- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.
...

Theo đó, tài khoản 3382 là tài khoản phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.

Như vậy, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn thì phải hạch toán vào tài khoản 3382 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

- Bên Nợ:

+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

+ Số kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý kinh phí công đoàn;

- Bên Có:

+ Trích kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;

+ Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;

- Số dư bên Có: Kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;

- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất