Đóng kinh phí công đoàn người lao động được hưởng những gì?
Căn cứ vào Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau:
(1) Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
(2) Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.
(3) Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.
(4) Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(5) Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
(6) Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.
(7) Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.
(8) Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
(9) Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.
(10) Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
(11) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.
(12) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Như vậy, nếu người lao động đóng đoàn phí công đoàn thì sẽ được hưởng những quyền lợi trên.
Xem thêm:
>>> Trường hợp nào được xem là chậm đóng kinh phí công đoàn?

Đóng đoàn phí công đoàn người lao động được hưởng những gì? (Hình từ Internet)
Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn khác nhau như thế nào?
Để biết chi tiết về kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn tham khảo bảng phân biệt kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn dưới đây:
Tiêu chí | Kinh phí công đoàn | Đoàn phí công đoàn |
Khái niệm | Khoản tiền bắt buộc phải đóng bởi người sử dụng lao động từ quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động | Khoản tiền do người lao động (tức đoàn viên công đoàn) tự nguyện đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 sau khi đã gia nhập công đoàn |
Đối tượng đóng | Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động, không phân biệt đã có hay chưa có công đoàn cơ sở. | Người lao động có tham gia công đoàn cơ sở (đoàn viên công đoàn). |
Tính chất | Bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thuộc diện đóng. | Tự nguyện (chỉ bắt buộc khi NLĐ là đoàn viên và tham gia công đoàn cơ sở) |
Người chịu chi phí | Do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chi trả. | Do người lao động đóng từ thu nhập của mình. |
Mức đóng | 2% × tổng quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ. | 0,5% mức tiền lương đóng BHXH |
Căn cứ tính đóng | Tổng tiền lương của NLĐ tham gia BHXH. | Tiền lương đóng BHXH |
Thời điểm đóng | Hàng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc. | Hàng tháng. |
Phương thức đóng | Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản theo hướng dẫn của công đoàn địa phương. | Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản cho công đoàn/doanh nghiệp. |
Căn cứ pháp lý | Điều 29 Luật Công đoàn 2024 bị thay thế một số điều bởi khoản 8 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 |
Trường hợp nào được xem là không đóng kinh phí công đoàn?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo đó, không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];