Ví dụ minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 2026 như thế nào?
Năm học 2025 2026, đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS vẫn tiếp tục được thực hiện theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT
Minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 2026 được quy định theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018 như sau:

Ví dụ Minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 2026 Tại đây

Ví dụ minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS 2026 như thế nào?
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS gồm những gì?
Chương 3 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS gồm:
- Tiêu chuẩn về đạo đức
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Bảng lương Giáo viên THCS theo hệ số lương tại Thông tư 31 như thế nào?
Theo Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương của giáo viên THCS như sau:
- Hạng 3 - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Hạng 2 - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Hạng 1 - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
So với quy định tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT thì hệ số lương theo quy định mới tại Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT không có sự thay đổi.
Do đó, bảng lương của giáo viên THCS chính thức (áp dụng theo mức lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng) sẽ như sau:
*Giáo viên THCS hạng 3 - Mã số V.07.04.32
Bậc | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.020.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 |
Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400 |
Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 |
Bậc 8 | 4,65 | 10.881.000 |
Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200 |
*Giáo viên THCS hạng 2 - Mã số V.07.04.31
Bậc | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,0 | 9.360.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 |
Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 |
Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 |
Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 |
Bậc 6 | 5,7 | 13.338.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 |
Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 |
*Giáo viên THCS hạng 1 - Mã số V.07.04.30
Bậc | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,4 | 10.296.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
Bậc 6 | 6,1 | 14.274.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Mức lương giữa giáo viên THCS hạng 3 (cao nhất là 11,6 triệu) và hạng 1 (cao nhất là 15,8 triệu) chênh lệch không quá lớn. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa bậc khởi điểm của hạng 3 (bậc 1 là 5,4 triệu) và hạng I (bậc 1 là 10,2 triệu) gần gấp đôi. Điều này cho thấy giáo viên THCS hạng 1 (thường có trình độ, thâm niên cao) được đãi ngộ tốt hơn rõ rệt ngay từ bậc lương đầu.
Bảng lương trên áp dụng mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng. Tuy nhiên, sắp tới lương cơ sở dự kiến tăng lên 2,53 triệu từ 1/7/2026. Nếu áp dụng mức lương mới thì lương giáo viên THCS sẽ tăng thêm khoảng 8% so với hiện tại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];