Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học năm học 2025 - 2026?
Tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT việc đánh giá giáo viên tiểu học theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT tiếp tục được thực hiện cho đến hết năm học 2025 - 2026.
Do đó, việc đánh giá giáo viên tiểu học năm học 2025 - 2026 được thực hiện theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT được hướng dẫn bởi Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018.
Theo đó, Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học năm học 2025 - 2026 được quy định tại Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018.
Tải về =>> Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học năm học 2025 - 2026 kèm minh chứng đánh giá chuẩn nghề nghiệp.
- Quy trình đánh giá
+ Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
+ Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
+ Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, phù hợp.
- Xếp loại kết quả đánh giá
+ Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt;
+ Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên;
+ Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;
+ Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).

Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học năm học 2025 - 2026? (Hình từ Internet)
Bảng lương giáo viên tiểu học từ 01/07/2026?
Lương giáo viên tiểu học được tính theo công thức:
Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Từ ngày 1/7/2026 giáo viên tiểu học được áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng
Do đó, toàn bộ bảng lương giáo viên tiểu học từ 01/07/2026 mới nhất như sau:
* Giáo viên Tiểu học Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4.4 | 11,132,000 |
2 | 4.74 | 11,992,200 |
3 | 5.08 | 12,852,400 |
4 | 5.42 | 13,712,600 |
5 | 5.76 | 14,572,800 |
6 | 6.1 | 15,433,000 |
7 | 6.44 | 16,293,200 |
8 | 6.78 | 17,153,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 16,141,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 12,599,400 |
* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...
>> Xem chi tiết Toàn bộ Bảng lương giáo viên các cấp từ 01/07/2026 mới nhất tại đây
Để trở thành Giáo viên tiểu học cần có những bằng cấp, chứng chỉ nào?
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, để trở thành Giáo viên tiểu học cần có những bằng cấp, chứng chỉ như sau:
*Đối với giáo viên tiểu học hạng 1:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học
Trừ trường hợp:
(i) Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất:
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy
+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
(ii) Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.
(iii) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
*Đối với giáo viên tiểu học hạng 2, 3
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học
Trừ trường hợp: Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ, môn Tiếng dân tộc thiểu số phải có;
+ Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy
+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];