Từ 1/7/2026 giấy ủy quyền nhận tiền lương hưu, trợ cấp BHXH có hiệu lực trong bao lâu?
Kể từ ngày 01/7/2026, mọi văn bản ủy quyền nhận tiền BHXH, ủy quyền nhận lương hưu sẽ chỉ có giá trị không quá 12 tháng kể từ ngày ký.
Tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về ủy quyền nhận tiền BHXH, ủy quyền nhận lương hưu như sau:
Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
...
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
Đồng thời căn cứ khoản 14 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giấy ủy quyền nhận tiền BHXH, ủy quyền nhận lương hưu lập trước ngày 01/7/2026 như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Như vậy, người thụ hưởng được ủy quyền bằng văn bản cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH. Tuy nhiên, văn bản ủy quyền nhận tiền BHXH, lương hưu chỉ có hiệu lực tối đa 12 tháng kể từ ngày xác lập. Những văn bản ủy quyền được ký trước ngày 01/7/2026 sẽ tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 30/6/2026. Sau mốc này, nếu vẫn có nhu cầu nhờ người khác nhận thay, người hưởng bắt buộc phải lập lại văn bản ủy quyền theo đúng quy định mới.
>> Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất năm 2026: TẠI ĐÂY.
>> Xem đầy đủ Danh mục vùng đặc biệt khó khăn xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: TẠI ĐÂY
>> Phụ lục lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY

Từ 1/7/2026 giấy ủy quyền nhận tiền lương hưu, trợ cấp BHXH có hiệu lực trong bao lâu? (Hình từ Internet)
Nghỉ hưu đúng tuổi nhưng chưa đủ năm đóng BHXH thì xử lý như thế nào?
Nếu nghỉ hưu đúng tuổi nhưng chưa đủ năm đóng BHXH thì có thể lựa chọn 1 trong 2 phương án sau: (1) Rút BHXH 1 lần; (2) Đóng BHXH tự nguyện một lần cho số năm còn thiếu.
(1) Rút BHXH 1 lần
Theo khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trường hợp người lao động đã đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội nếu có đề nghị thì được nhận BHXH một lần.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng.
(2) Đóng BHXH tự nguyện một lần cho số năm còn thiếu
Theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP, nếu đủ tuổi nghỉ hưu mà thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm (60 tháng) thì được đóng BHXH tự nguyện 1 lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu.
Công thức tính lương hưu chuẩn nhất năm 2026?
Theo Điều 66, Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lương hưu được tính bằng công thức sau: Mức lương hưu hằng tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng) x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH).
Cụ thể, cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu:
(1) Trường hợp nghỉ hưu đúng tuổi
Mức lương hưu hằng tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng) x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH).
Trong đó:
(i) Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:
- Đối với lao động nam: Đóng đủ 20 năm BHXH thì được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. Mức hưởng tối đa là 75%.
Nếu có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
- Đối với lao động nữ: Đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. Mức hưởng tối đa là 75%.
(ii) Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau:
- Trước ngày 01/01/1995: Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
- Từ ngày 01/01/1995 - 01/01/2000: Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
- Từ ngày 01/01/2001 - 31/12/2006: Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu
- Từ ngày 01/01/2007 - 31/12/2015: Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu
- Từ ngày 01/01/2016 - 31/12/2019: Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu
- Từ ngày 01/01/2020 - 31/12/2024: Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu
- Từ ngày 01/01/2025 trở đi: Tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.
Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của toàn bộ thời gian.
Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(2) Trường hợp nghỉ hưu sớm
Mức lương hưu hằng tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng) x (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH).
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu sẽ bị trừ đi 2% cho mỗi năm nghỉ sớm so với tuổi quy định
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
Ngoài ra, đối với trường hợp nghỉ hưu sớm khi thuộc các trường hợp tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì không bị trừ tỷ lệ mức lương hưu hằng tháng. Và trường hợp giáo viên mầm non nếu có nguyện vọng có thể nghỉ hưu sớm tối đa 5 năm so với tuổi quy định mà không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu với điều kiện đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];