Đề xuất bỏ hiệu lực tối đa của giấy ủy quyền nhận lương hưu?

Hồ Tấn Thiện 168 lượt xem
05:45 | 28/06/2026
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đề đề xuất bỏ hiệu lực tối đa của giấy ủy quyền nhận lương hưu ra sao?
Nội dung chính
  1. Đề xuất bỏ hiệu lực tối đa của giấy ủy quyền nhận lương hưu?
  2. Chi trả lương hưu tại nơi cư trú áp dụng cho người từ đủ bao nhiêu tuổi?
  3. NLĐ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Đề xuất bỏ hiệu lực tối đa của giấy ủy quyền nhận lương hưu?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội, trong đó có đề xuất bỏ quy định 'giấy ủy quyền nhận lương hưu có hiệu lực tối đa 12 tháng'.

Tải về => Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Hiện hành, tại Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Theo phản ánh của cơ quan bảo hiểm xã hội và một số địa phương thì nội dung này phát sinh một số bất cập trong việc làm giấy ủy quyền tiếp khi hết hiệu lực 12 tháng đặc biệt là đối với người sức khỏe yếu, nhiều trường hợp không thể làm tiếp giấy ủy quyền và cũng làm phát sinh chi phí.

Bên cạnh đó, quy định này cũng chưa hoàn toàn như quy định pháp luật về dân sự (không giới hạn thời gian ủy quyền) và đề nghị sửa đổi, bổ sung theo hướng bỏ thời gian có hiệu lực tối đa của việc ủy quyền. Tuy nhiên, một số địa phương cho rằng nên giữ như quy định hiện hành để thuận lợi trong công tác quản lý đối tượng thụ hưởng.

Dự thảo Luật đề xuất 02 phương án sau:

Phương án 1 là bỏ hiệu lực tối đa của việc ủy quyền, việc thực hiện ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự. Với phương án này, việc quản lý đối tượng thụ hưởng phải được cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và trách nhiệm phối hợp xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội của người thụ hưởng;

Phương án 2 là giữ như quy định hiện hành.

Đề xuất bỏ hiệu lực tối đa của giấy ủy quyền nhận lương hưu?

Đề xuất bỏ hiệu lực tối đa của giấy ủy quyền nhận lương hưu? (Hình từ Internet)

Chi trả lương hưu tại nơi cư trú áp dụng cho người từ đủ bao nhiêu tuổi?

Chi trả lương hưu tại nơi cư trú cho người từ đủ 80 tuổi trở lên.

Cụ thể:

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

- Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

- Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

- Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam áp dụng cho người từ đủ 80 tuổi trở lên có nhu cầu.

NLĐ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Để được hưởng lương hưu thì người lao động cần đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng như là số năm đóng bảo hiểm xã hội.

Trong đó, số năm đóng bảo hiểm xã hội để được hưởng lương hưu ít nhất từ đủ 15 năm trở lên kể cả nam và nữ.

(Căn cứ tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

* Lưu ý: Quy định nêu trên không áp dụng đối với đối tượng hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động (Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất