Trong một tháng, người lao động được nghỉ phép tối đa bao nhiêu ngày?

Nguyễn Thị Thu Phương 126 lượt xem
09:25 | 17/07/2025
Người lao động được hưởng bao nhiêu ngày nghỉ phép mỗi tháng? Mẫu biên bản thanh toán tiền ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Trong một tháng, người lao động được nghỉ phép tối đa bao nhiêu ngày?
  2. Từ chối yêu cầu nghỉ phép của người lao động có bị phạt không?
  3. Mẫu biên bản thanh toán tiền ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng được quy định ra sao?
  4. Được nhận tối đa bao nhiêu tiền tạm ứng lương khi nghỉ phép năm?

Trong một tháng, người lao động được nghỉ phép tối đa bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Theo đó, số ngày nghỉ phép hàng năm của người lao động không được quy định cụ thể cho từng tháng mà được tính theo năm.

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động sẽ được nghỉ phép năm, thường là 12 ngày (đối với công việc bình thường), 14 ngày (đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) hoặc 16 ngày (đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm). Số ngày nghỉ phép này có thể được chia nhỏ và sử dụng trong năm, nhưng không có quy định cụ thể về việc nghỉ phép bao nhiêu ngày mỗi tháng.

Do đó, không có quy định trong 1 tháng người lao động được nghỉ phép tối đa bao nhiêu ngày.

Lưu ý: Người lao động có tối thiểu 12 ngày nghỉ phép năm khi làm đủ 12 tháng và nếu không đủ 12 tháng thì phép năm sẽ được tính tương ứng với số tháng làm việc.

Đồng thời, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm công việc bình thường được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Trong một tháng, người lao động được nghỉ phép tối đa bao nhiêu ngày?

Trong một tháng, người lao động được nghỉ phép tối đa bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Từ chối yêu cầu nghỉ phép của người lao động có bị phạt không?

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
...

Như vậy khi người sử dụng lao động từ chối yêu cầu nghỉ phép của người lao động không đúng quy định sẽ bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân quy định tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Mẫu biên bản thanh toán tiền ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng được quy định ra sao?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu biên bản thanh toán tiền ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng.

Có thể tham khảo Mẫu biên bản thanh toán tiền ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng dưới đây:

>>> Mẫu biên bản thanh toán tiền ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng: Tải về

Được nhận tối đa bao nhiêu tiền tạm ứng lương khi nghỉ phép năm?

Theo khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tạm ứng tiền lương
1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.
2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.
Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.
3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Theo đó khi nghỉ phép năm, người lao động được tạm ứng lương ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Như vậy, pháp luật chỉ quy định mức lương tạm ứng tối thiểu mà không quy định mức tối đa cho trường hợp này. Do đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với nhau để đưa ra mức tạm ứng lớn hơn tiền lương những ngày nghỉ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Bài viết mới nhất