Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự được thực hiện theo thẩm quyền ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 113 lượt xem
06:40 | 22/04/2026
Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự được thực hiện theo thẩm quyền ra sao?
  2. Quyền của công chức về nghỉ hằng năm như thế nào?
  3. Công chức muốn được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn thế nào?

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự được thực hiện theo thẩm quyền ra sao?

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự được thực hiện theo thẩm quyền như sau:

- Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định:

+ Việc nghỉ phép hằng năm đối với Phó Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.

+ Việc nghỉ công tác không hưởng lương đối với Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, hành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Cục.

- Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố quyết định:

+ Việc nghỉ phép hằng năm đối với Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

+ Việc nghỉ công tác không hưởng lương đối với Lãnh đạo và công chức các tổ chức thuộc Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

(Điều 15 Thông tư 03/2026/TT-BTP)

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự được thực hiện theo thẩm quyền ra sao?

Chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ công tác không hưởng lương đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự được thực hiện theo thẩm quyền ra sao? (Hình từ Internet)

Quyền của công chức về nghỉ hằng năm như thế nào?

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác

- Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

- Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.

Theo đó, công chức được nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật về lao động.

Dẫn chiếu Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nếu làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Nếu làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

(khoản 1 Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025)

Công chức muốn được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn thế nào?

Công chức muốn được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

- Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

- Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.

(khoản 1 Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025)

Lưu ý: Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ bồi dưỡng tư pháp cấp xã có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không?

Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho chuyên viên tư pháp xã, phường, đặc khu có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không? Trường hợp nào được miễn tham gia một số chuyên đề trong chương trình bồi dưỡng theo Quyết định 2218/QĐ-BTP?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?