Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 166 lượt xem
17:00 | 14/04/2026
Download Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Cán bộ công chức không được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm khi thuộc trường hợp nào?
  3. Số ngày nghỉ phép năm của cán bộ công chức được tính như thế nào?

Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Ngày 03/4/2026, Thanh tra Chính phủ ban hành Quyết định 222/QĐ-TTCP ban hành Quy chế nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương đối với công chức, viên chức và người lao động của Thanh tra Chính phủ có hiệu lực từ ngày ban hành.

Tải về >> Quyết định 222/QĐ-TTCP năm 2026.

Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ đang áp dụng là mẫu số 02 ban hành Quyết định 222/QĐ-TTCP.

Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ có dạng như sau:

>> Tải Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ: TẠI ĐÂY

Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu đơn nghỉ hằng năm trong nước dành cho CCVC và NLĐ mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức không được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm khi thuộc trường hợp nào?

Cán bộ công chức không được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp không phải xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu nhiệm vụ.

Cụ thể:

Căn cứ vào Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
1. Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
2. Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật này; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.

Cán bộ công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Tuy nhiên, nếu không phải xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì không được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Do đó, cán bộ công chức không được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp không phải xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu nhiệm vụ.

Số ngày nghỉ phép năm của cán bộ công chức được tính như thế nào?

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của cán bộ công chức gồm:

- Thời gian học nghề, tập nghề (nếu sau đó tiếp tục làm việc);

- Thời gian thử việc (nếu tiếp tục làm việc);

- Nghỉ việc riêng có hưởng lương;

- Nghỉ không lương được chấp thuận, tối đa 01 tháng/năm;

- Nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (tối đa 6 tháng);

- Nghỉ ốm đau (tối đa 2 tháng/năm);

- Nghỉ thai sản;

- Thời gian làm nhiệm vụ của tổ chức đại diện NLĐ được tính là thời gian làm việc;

- Ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ;

- Bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không vi phạm/kỷ luật.

Cụ thể:

Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của cán bộ công chức như sau:

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?