Trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Nguyễn Thành Đạt 388 lượt xem
22:35 | 22/07/2026
Từ 10/9/2026, mức phạt tiền đối với hành vi trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Thời gian làm thêm giờ tối đa được quy định thế nào?
  3. Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?

Trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với hành vi trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với cá nhân người sử dụng lao động và từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với tổ chức tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm. Đồng thời, buộc người sử dụng lao động thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

Cụ thể:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm.

(khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 10/09/2026.

Trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Thời gian làm thêm giờ tối đa được quy định thế nào?

Tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian làm thêm giờ tối đa không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, tổng giờ làm bình thường và thêm giờ không quá 12h/ngày. Giới hạn theo tháng là 40 giờ/tháng, và theo năm thông thường là 200 giờ/năm, một số trường hợp đặc biệt được làm tối đa 300 giờ/năm.

Cụ thể như sau:

(1) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày được quy định như sau:

- Chế độ làm việc theo ngày đối với những ngày làm việc bình thường: Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

Trong đó, thời gian làm việc bình thường được quy định là không quá 08 giờ/ngày. Do đó, thời gian làm thêm giờ tối đa 1 ngày không được vượt quá 04 giờ/ngày.

- Chế độ làm việc theo tuần: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Trong đó, thời giờ làm việc bình thường với chế độ thời gian làm việc theo tuần là không quá 10 giờ/ngày. Nếu thời gian làm việc bình thường là 10 giờ/ngày thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 02 giờ/ngày.

- Chế độ làm việc không trọn thời gian: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Làm việc không trọn thời gian được hiểu là trường hợp người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường (Điều 32 Bộ luật Lao động 2019).

(Điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

(2) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng

Số giờ làm thêm tối đa trong 1 tháng là 40 giờ/tháng.

(Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

(3) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong năm là 200 giờ/năm.

Trừ một trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất...

(Điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

(4) Thời gian làm thêm giờ ban đêm

Hiện nay, trong Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn chỉ quy định chung về thời gian làm thêm giờ chứ không đề cập cụ thể đến thời gian làm thêm giờ vào ban đêm.

Như vậy, có thể hiểu rằng, thời gian làm thêm giờ tối đa vào ban đêm cũng được tính như thời gian làm thêm giờ vào ban ngày.

Trong đó, thời gian làm việc vào ban đêm được xác định là từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau (Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019)

(5) Thời gian làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết

Người lao động làm thêm vào ngày lễ, tết thì giới hạn tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.

(Khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là gì?

Điều kiện để được sử dụng người lao động làm thêm giờ là:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

(Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất