Làm Tết lương nhân mấy?
Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định những ngày lễ, tết người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.
Đồng thời, Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng tuần:
Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Theo quy định trên, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Như vậy, làm Tết thì được hưởng mức lương như sau:
- Làm Tết vào ban ngày lương nhân ít nhất 400%.
- Làm Tết vào ban đêm lương nhân ít nhất 490%.

Làm Tết lương nhân mấy? (Hình từ Internet)
Người lao động đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán có bị giới hạn thời gian không?
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, việc làm thêm giờ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau (trừ trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019):
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.
Trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau thì người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Đồng thời, tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán sẽ bị giới hạn thời gian làm thêm theo quy định.
Người lao động nghỉ Tết Nguyên đán 2026 sớm có được hưởng lương những ngày nghỉ sớm không?
Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ 5 ngày hưởng nguyên lương vào Tết Nguyên đán 2026. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp cho người lao động nghỉ thêm và trả nguyên lương thì người lao động sẽ được hưởng thêm lương ngày đó nếu có sự thay đổi về số ngày nghỉ tết được hưởng lương
Bên cạnh đó, người lao động có thể thỏa thuận với doanh nghiệp để có thể sử dụng ngày nghỉ phép năm để kéo dài kì nghỉ tết, cụ thể là nghỉ tết sớm và vẫn được hưởng nguyên lương.
Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, số ngày nghỉ phép năm của người lao động được quy định cụ thể như sau:
- 12 ngày làm việc nếu người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc nếu người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc nếu người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Như vậy, nếu người lao động sử dụng phép năm nghỉ Tết sớm thì vẫn được hưởng nguyên lương. Trường hợp nghỉ Tết sớm nhưng không còn ngày nghỉ phép năm thì sẽ không được tính lương cho những ngày nghỉ đó.
Người lao động cần lưu ý việc nghỉ Tết sớm bằng hình thức nghỉ không lương phải thông qua ý kiến và sự đồng ý của người sử dụng lao động để tránh vi phạm quy định ảnh hưởng đến quyền lợi bản thân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];