Tính lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ có hưởng lương như thế nào?
Người lao động được trả lương làm thêm giờ khi:
- Làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định
- Làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động
Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ có hưởng lương sẽ được trả ít nhất 300% mức lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Lưu ý: Mức 300% là mức tối thiểu, doanh nghiệp có thể trả cao hơn.
(Điều 98 Bộ luật Lao động 2019)
Công thức tính lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ có hưởng lương như sau:
1. LÀM THÊM VÀO BAN NGÀY
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số giờ làm thêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số sản phẩm làm thêm
(Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
2. LÀM THÊM VÀO BAN ĐÊM
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ có hưởng lương) x Số giờ làm thêm vào ban đêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ có hưởng lương) x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm
(Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Tính lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ có hưởng lương như thế nào?
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định thế nào?
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ, chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm).
Tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ không bao gồm:
- Tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động 2019;
- Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
- Tiền hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động)
chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm);
(Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Đâu là những ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động?
Bộ luật Lao động 2019 quy định những ngày người lao động nghỉ việc làm được hưởng nguyên lương (hay còn gọi là ngày nghỉ có hưởng lương) như sau:
(1) Ngày lễ, Tết
Theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, Tết sau đây:
- Tết Dương lịch: 1 ngày (ngày 1/1 dương lịch);
- Tết Âm lịch: 5 ngày;
- Ngày Chiến thắng: 1 ngày (ngày 30/4 dương lịch);
- Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1/5 dương lịch);
- Quốc khánh: 2 ngày (ngày 2/9 dương lịch và 1 ngày liền kề trước hoặc sau);
- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (ngày 10/3 âm lịch).
Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ.
Bên cạnh đó, ngày 07/01/2026, thay mặt Bộ Chính trị, Tổng Bí thư đã ban hành Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026 về phát triển văn hoá Việt Nam. Trong đó có nội dung: Thống nhất chọn ngày 24/11 hằng năm là "Ngày Văn hoá Việt Nam", với chủ trương là ngày nghỉ và người lao động được hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, nội dung này vẫn chưa có quy định triển khai trên thực tế. Do đó, vẫn phải chờ quy định của Chính phủ cũng như văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan trong thời gian sắp tới
(2) Nghỉ hằng năm
Theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 1 ngày.
(3) Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương
Theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 3 ngày;
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 1 ngày;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 3 ngày.
(4) Ngày nghỉ bù khi ngày lễ, Tết trùng ngày nghỉ hằng tuần
Theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, khi ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Đồng thời, người lao động cũng được hưởng lương vào nghỉ bù này.
Tuy nhiên, người lao động đi làm vào ngày nghỉ bù của ngày lễ sẽ được tính lương theo mức làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần chứ không phải ngày lẽ Tết.
(Căn cứ khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];