Toàn văn Công văn 2461/SGDĐT-TCCB chi thu nhập tăng thêm cho giáo viên?
Ngày 29/5/2026, SGDĐT ban hành Công văn 2461/SGDĐT-TCCB Tham mưu xây dựng định mức chi thu nhập tăng thêm cho đội ngũ viên chức các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở.
Tải về =>> Công văn 2461/SGDĐT-TCCB
Căn cứ Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị định 182/2026/NĐ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong các cơ sở giáo dục công lập;
Thực hiện Công văn 3535/SNV-LĐTLĐN ngày 26/5/2026 của Sở Nội vụ về việc tham mưu triển khai chính sách đặc thù về thu nhập đối với đội ngũ viên chức ngành y tế, giáo dục đảm bảo đồng bộ với chủ thể thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố Hà Nội; trong đó, Sở Nội vụ đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tham mưu xây dựng định mức thu nhập tăng thêm theo đặc thù của ngành theo quy định hiện hành.
Căn cứ Quyết định 3355/QĐ-SGDĐT ngày 31/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Sở, Sở Giáo dục và Đào tạo giao:
- Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì xây dựng định mức chi thu nhập tăng thêm đối với viên chức ngành giáo dục vào giá dịch vụ giáo dục báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt giáo dịch vụ, giao dự toán để đảm bảo nguồn kinh phí cho các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện.
- Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp với phòng Kế hoạch - Tài chính rà soát định mức chi thu nhập tăng thêm.
- Các phòng thuộc Sở căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Tổ chức cán bộ tham mưu xây dựng định mức chi thu nhập tăng thêm cho đội ngũ viên chức các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy định./.
>> Chính thức lấy ý kiến nhân dân về Đề án sáp nhập xã, phường năm 2026 do không đạt tiêu chuẩn
>> Kết luận 40-KL/TW: Tiếp tục tinh giản biên chế, cải cách tiền lương cho cán bộ công chức viên chức
>> Chính thức phụ nữ sinh con được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng/người áp dụng từ 01/7/2026
>> Bảng phụ cấp MỚI từ 01/7/2026 của Trưởng ấp, Bí Thư, Trưởng ban CTMT ở ấp, khu vực
>> Bí thư, Trưởng ấp ở ấp, khu vực nhận 6.831.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
>> Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Chi thu nhập tăng thêm cho người trong độ tuổi lao động năm 2026
>> Chốt định mức chi thu nhập tăng thêm của giáo viên năm 2026 tại các cơ sở giáo dục công lập

Toàn văn Công văn 2461/SGDĐT-TCCB chi thu nhập tăng thêm cho giáo viên? (Hình từ Internet)
Bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 ra sao?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành đã Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới áp dụng chính thức từ 01/7/2026 đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.
Dưới đây là toàn bộ bảng lương Viên chức chính thức từ 1/7/2026 theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng như sau:
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 5,75 | 14.547.500 |
Bậc 2 | 6,11 | 15.458.300 |
Bậc 3 | 6,47 | 16.369.100 |
Bậc 4 | 6,83 | 17.279.900 |
Bậc 5 | 7,19 | 18.190.700 |
Bậc 6 | 7,55 | 19.101.500 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
*Đối với Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
*Đối với Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương mới |
Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
*Đối với Viên chức loại B
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,86 | 4.705.800 |
2 | 2,06 | 5.211.800 |
3 | 2,26 | 5.717.800 |
4 | 2,46 | 6.223.800 |
5 | 2,66 | 6.729.800 |
6 | 2,86 | 7.235.800 |
7 | 3,06 | 7.741.800 |
8 | 3,26 | 8.238.672 |
9 | 3,46 | 8.753.800 |
10 | 3,66 | 9.259.800 |
11 | 3,86 | 9.765.800 |
12 | 4,06 | 10.271.800 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 1 (C.1)
Bậc | Hệ số lượng | Mức lương mới |
1 | 1,65 | 4.174.500 |
2 | 1,83 | 4.629.900 |
3 | 2,01 | 5.085.300 |
4 | 2,19 | 5.540.700 |
5 | 2,37 | 5.996.100 |
6 | 2,55 | 6.451.500 |
7 | 2,73 | 6.906.900 |
8 | 2,91 | 7.362.300 |
9 | 3,09 | 7.817.700 |
10 | 3,27 | 8.273.100 |
11 | 3,45 | 8.728.500 |
12 | 3,63 | 9.183.900 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 2 (C.2)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2 | 5.060.000 |
2 | 2,18 | 5.515.400 |
3 | 2,36 | 5.970.800 |
4 | 2,54 | 6.426.200 |
5 | 2,72 | 6.881.600 |
6 | 2,9 | 7.337.000 |
7 | 3,08 | 7.792.400 |
8 | 3,26 | 8.247.800 |
9 | 3,44 | 8.703.200 |
10 | 3,62 | 9.158.600 |
11 | 3,8 | 9.614.000 |
12 | 3,98 | 10.069.400 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 3 (C.3)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,5 | 3.795.000 |
2 | 1,68 | 4.250.400 |
3 | 1,86 | 4.705.800 |
4 | 2,04 | 5.161.200 |
5 | 2,22 | 5.616.600 |
6 | 2,4 | 6.072.000 |
7 | 2,58 | 6.527.400 |
8 | 2,76 | 6.982.800 |
9 | 2,94 | 7.438.200 |
10 | 3,12 | 7.893.600 |
11 | 3,3 | 8.349.000 |
12 | 3,48 | 8.804.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Như vậy, khi áp dụng mức lương cơ sở mới thì lương viên chức nhận được cao nhất là 20.240.000 đồng/tháng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 và thấp nhất là 3.795.000 đồng/tháng đối với viên chức loại C3 bậc 1.
Kết quả đánh giá viên chức được gắn với chế độ tiền lương, tiền thưởng ra sao?
Theo Điều 25 Luật Viên chức 2025, kết quả đánh giá viên chức phải được gắn với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị theo quy định.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 25 Luật Viên chức 2025 quy định về nguyên tắc đánh giá viên chức như sau:
- Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;
- Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;
- Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;
- Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];