Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm những gì?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức có hiệu lực từ 01/8/2026.
Tại Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức như sau:
Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong cơ quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025;
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật;
- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp và đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận;
- Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e và điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP phải có đủ 05 năm công tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
+ Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công việc ở trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương ứng với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP không yêu cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.
+ Trường hợp có thời gian công tác ở các vị trí việc làm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức số 2008 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) thì được cộng dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu tại điểm này.
+ Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP phải có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 300/2026/NĐ-CP.

Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP gồm những gì? (Hình từ Internet)
Bao nhiêu điểm mới trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức?
Điều 10 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên.
Cụ thể:
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên. Trường hợp thi kết hợp viết và phỏng vấn thì phải dự thi đủ cả 02 bài thi (viết và phỏng vấn) và có kết quả đạt từ 50% trở lên điểm tối đa của mỗi bài thi.
Bên cạnh đó, người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên có mấy vòng thi?
Điều 9 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương thực hiện theo 2 vòng thi như sau:
(1) Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.
Thời gian thi: 60 phút.
Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2.
(2) Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành
Hình thức thi: Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn.
Nội dung thi:
Đối với bài thi viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề). Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phù hợp, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm tối thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.
Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi tối đa 30 phút.
Thang điểm bài thi viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.
Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài thi phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).
(khoản 2 Điều 9 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];