Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ khi thuộc trường hợp nào?

Phạm Tiến Đạt 26,027 lượt xem
11:30 | 27/02/2026
Các Thôn, Tổ dân phố liền kề sẽ bị sáp nhập với nhau khi rơi vào trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ khi thuộc trường hợp nào?
  2. Trình tự tổ chức cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?
  3. Nhiệm kỳ Trưởng thôn bao nhiêu năm theo quy định mới nhất?

Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ khi thuộc trường hợp nào?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Căn cứ Chương II Thông tư 04/2012/TT-BNV được bổ sung bởi khoản 7a Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định:

Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dân phố
a) Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì phải sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập;
c) Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương;
d) Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành.
2. Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tên của thôn, tổ dân phố do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã;
4. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố”.

Như vậy, các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ sẽ bị sáp nhập có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV như sau:

Đối với thôn ở xã:

Thôn ở xã thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 150 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 300 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Trung có từ 250 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh miền Nam có từ 350 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 200 hộ gia đình trở lên;

Thôn ở xã biên giới, xã đảo; thôn ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 100 hộ gia đình trở lên;

Đối với tổ dân phố ở phường, thị trấn:

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có từ 200 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Hồng có từ 350 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hà Nội có từ 450 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Trung có từ 300 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh miền Nam có từ 400 hộ gia đình trở lên. Riêng thành phố Hồ Chí Minh có từ 450 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn thuộc các tỉnh Tây Nguyên có từ 250 hộ gia đình trở lên;

Tổ dân phố ở phường, thị trấn biên giới, phường, thị trấn đảo; tổ dân phố ở huyện đảo không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã có từ 150 hộ gia đình trở lên.

Lưu ý: Đơn vị hành chính thị trấn hiện nay không còn nữa.

>> Tiếp tục sáp nhập thôn, tổ dân phố theo Quyết định Thủ tướng trước 31/5/2026

>> Hàng tháng hỗ trợ cố định 5.000.000 đồng cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức

>> Công văn 42 BNV: Vẫn giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi được hưởng thêm chính sách tại Nghị định 76

>> Công văn 1120 năm 2026: Hướng dẫn lương và các loại phụ cấp cho CBCCVC

>> Trung ương quyết định loại bỏ hẳn mức lương cơ sở khỏi các bảng lương mới của CBCCVC và LLVT

>> Ban hành bảng lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...

>>Thống nhất NLĐ cả nước được nghỉ thêm 1 ngày hưởng nguyên lương vào Ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 theo Nghị quyết 30

>> Mỗi Đảng viên được nhận chính xác 3.510.000 đồng tiền thưởng (tương đương 1,5 lần mức lương cơ sở) theo định kỳ

>>> Chốt 02 trường hợp cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026

>>> Chính thức tiền lương, phụ cấp lương Cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026

>>> Tháng 6/2026: Chế độ chính sách, phụ cấp hàng tháng đối với Cán bộ KCT thôn (xóm), tổ dân phố

>>> Chính thức tiền lương phụ cấp cán bộ công chức viên chức UBND cấp xã từ ngày 01/01/2026

>> Trung ương: Hệ thống bảng lương CBCCVC chưa phù hợp, không bảo đảm được cuộc sống

>> Từ năm 2026, thực hiện tăng khoảng 33,33% hệ số phụ cấp cho Giáo viên

>> Năm 2026, tăng trực tiếp cho CBCCVC, Công an, Quân đội hơn 23.400.000 đồng

>> Thông qua phương án tăng lương năm 2026 lên 280.000 đồng để làm cơ sở thực hiện tiền lương

>> Giải quyết cho hưởng ít nhất 05 tháng lương đối với CBCCVC

>> Áp dụng mức lương cơ sở mới tại khu vực công theo Kết luận 206-KL/TW

>> Mỗi CBCCVC được nhận gần 500.000 đồng/người (theo mức lương cơ sở)

>> Sửa đổi bổ sung BLLĐ 2019 về ngày nghỉ lễ tết hằng năm của người lao động

>> Quyết định thưởng tối đa 5 tháng tiền lương cho cá nhân là người Việt Nam trong và ngoài nước

>> Chi tiết các lịch nghỉ lễ sau Tết Nguyên đán 2026 của toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ tổng cộng 12 ngày

>> Tặng đột xuất 4,680,000 đồng/người (tương đương 2 lần mức lương cơ sở) cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Quyết định điều chỉnh lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng trong tháng 3/2026 cho CBCCVC (Khu vực công)

>> Tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ đầu năm 2026

MỚI >> CBCCVC và NLĐ chính thức được nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 3 ngày

MỚI >> Đợt tăng lương hưu mới chính thức trong tháng 3/2026 sau đợt tăng 15% cho CBCCVC và LLVT

>> CHÍNH THỨC Sau 2026 bãi bỏ lương cơ sở và bỏ hệ số lương của toàn bộ CBCCVC và LLVT, chuyển xếp lương cũ sang lương mới bảo đảm không thấp hơn lương hiện hưởng

MỚI >> Chính phủ CHỐT mức tăng lương mới cho toàn bộ NLĐ từ 7,06%-7,26% (tương đương 250000 đồng - 350000 đồng/tháng)

>> Toàn bộ mức lương mới, bảng lương mới sau 2026 của CBCCVC và LLVT bãi bỏ hoàn toàn lương cơ sở và hệ số lương

>>> Trình Đề án tiếp tục sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại thôn, tổ dân phố vào tháng 4/2026

>>> NQ BCH Trung ương: Quyết định không tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT

>> Mỗi tháng sẽ chi tiền trợ cấp cho người cao tuổi 1.300.000 đồng/tháng

>> Thưởng ít nhất 6 tháng tiền lương hiện hưởng cho lực lượng sĩ quan quân đội

>> Chốt thay đổi việc xếp lương cho người đã hưởng lương theo bảng lương của CBCCVC

>> Năm 2026 vẫn tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng của CBCCVC và LLVT

>> Toàn bộ Nghị định 178 chính thức hết hiệu lực (Nghị định về tinh giản biên chế cho CBCCVC)

>> Trong vòng 05 ngày giải quyết cho CBCCVC và NLĐ hưởng 11.700.000 đồng (nhận trực tiếp vào tài khoản)

>> Thủ tướng Quyết định ngay từ năm 2026 cải cách tiền lương cho CBCCVC

>> Ban hành bảng lương mới cùng với 01 khoản phụ cấp mới hoàn toàn cho CBCCVC và LLVT

>> Trong tháng 03/2026 lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC (Khu vực công) được Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng BNV đẩy nhanh tiến độ

>> Thôn đội trưởng nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng giai đoạn 2026 - 2030 từ nguồn ngân sách nhà nước

>> Công bố Lịch chi trả lương hưu tháng 3 năm 2026 cho người lao động (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> CBCCVC được nhận chính xác 936.000 đồng/người (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Bộ Nội vụ quyết định các thôn ở xã (mới) sẽ được tổ chức thống nhất

>> Quyết định Thủ tướng Chính phủ: Cải cách chế độ tiền lương, tiền thưởng và đa dạng chính sách đãi ngộ

>> Nghị định Chính phủ: Tăng mức trợ cấp hằng tháng lên 1.000.000 đồng cho thanh niên

>> Ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031

>> Không thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 3/2026 (trực tiếp hoặc chuyển khoản) cho người lao động

>> Bộ trưởng BQP quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Áp dụng mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho đội ngũ giáo viên từ đầu năm 2026 theo lộ trình do Chính phủ quy định

>> Chính thức thu hồi lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 3/2026 (bao gồm tiền

>> Hạn chót tháng 3/2026 thực hiện điều chỉnh lương hưu, lương cơ sở, một số loại phụ cấp cùng những khoản trợ cấp

>> Mỗi Đảng viên được nhận 702.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Chính phủ ra NQ: Chính thức NLĐ cả nước được nghỉ vào ngày 24/11

>> Nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026: Toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ liên tục 3 ngày

>> Sẽ không có mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Thủ tướng ban hành thêm 01 chỉ đạo mới năm 2026 về cải cách tiền lương, thưởng, đãi ngộ cho CBCCVC

>> Từ tháng tiếp theo, Trung ương cắt 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội của CBCC

>> Sử dụng nguồn cải cách tiền lương trả thêm cho CBCCVC hưởng tối đa 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Toàn bộ CBCCVC dưới 45 tuổi đến hết 31/12/2030 không được giải quyết nghỉ thôi việc

>> Mức tăng lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT: 03 phương án có thể xảy ra

>> Năm 2026 dành đến 70% số tăng thu ngân sách thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT

>> Không tiếp tục chi trả 500.000 đồng/tháng trợ cấp hưu trí xã hội cho người 70t trở lên kể từ tháng tiếp theo

>> Mức tăng lương hưu mới cho người nghỉ hưu trước 1995 được thông qua

>> Nghị quyết 23: Quy định mới về chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp chống dịch; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản

Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ khi thuộc trường hợp nào?

Tiếp tục thực hiện sáp nhập các Thôn, Tổ dân phố liền kề theo Thông tư 14 Bộ Nội vụ khi thuộc trường hợp nào?

Trình tự tổ chức cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP

Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để Nhân dân bàn và quyết định
...
5. Trình tự tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư
a) Người chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 1 Điều này tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
Căn cứ nội dung cụ thể của từng cuộc họp, người chủ trì hoặc người được phân công công bố các quyết định, văn bản liên quan theo chương trình cuộc họp.
b) Người tham dự cuộc họp thảo luận về những nội dung được người chủ trì hoặc người được phân công trình bày.
Đối với cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, thành viên Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn thì đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách người ứng cử do Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đã thống nhất với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố và đề nghị đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp tự ứng cử hoặc đề cử người có đủ tiêu chuẩn điều kiện để tham gia bầu.
Kết thúc thảo luận, người chủ trì cuộc họp tổng hợp các ý kiến thảo luận, đề xuất những nội dung cần được biểu quyết và phương án biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự biểu quyết lựa chọn. Phương án được lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
c) Biểu quyết đối với những nội dung đã được thảo luận
Đối với hình thức biểu quyết giơ tay, kết quả biểu quyết được kiểm đếm ngay tại thời điểm biểu quyết và được ghi vào biên bản cuộc họp.
Đối với hình thức biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, người chủ trì cuộc họp đề xuất số lượng và danh sách Ban kiểm phiếu từ 03 đến 05 người (gồm Trưởng ban và các thành viên) để đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Ban kiểm phiếu được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu và tiến hành phát phiếu.
Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu (Trong quá trình kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu mời 02 đại hộ gia đình tham dự cuộc họp chứng kiến việc kiểm phiếu) và lập biên bản kiểm phiếu theo mẫu số 02 kèm theo Nghị định này. Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản và gửi kèm theo Quyết định của cộng đồng dân cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và lưu tại thôn, tổ dân phố.
d) Người chủ trì cuộc họp công bố kết quả biểu quyết đối với từng nội dung biểu quyết và kết luận cuộc họp. Quyết định của cộng đồng dân cư được thể hiện bằng các hình thức văn bản: nghị quyết, biên bản cuộc họp, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư trong đó thể hiện rõ nội dung quyết định của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Trường hợp cuộc họp bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì người trúng cử ra mắt cuộc họp. Nếu không xác định được người trúng cử thì nêu rõ lý do không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong biên bản cuộc họp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc tổ chức bầu lại.
Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua (theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này) phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Như vậy, trình tự tổ chức cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện cơ bản như sau:

- Người chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 1 Điều này tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.

- Người tham dự cuộc họp thảo luận về những nội dung được người chủ trì hoặc người được phân công trình bày.

- Biểu quyết đối với những nội dung đã được thảo luận.

- Người chủ trì cuộc họp công bố kết quả biểu quyết đối với từng nội dung biểu quyết và kết luận cuộc họp. Quyết định của cộng đồng dân cư được thể hiện bằng các hình thức văn bản.

Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua (theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này) phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022.

Nhiệm kỳ Trưởng thôn bao nhiêu năm theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV có quy định về nhiệm kỳ Trưởng thôn như sau:

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
...
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Như vậy, tuỳ theo điều kiện cụ thể ở địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và nhiệm kỳ Trưởng thôn từ 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm).

Ngoài ra, đối với trường hợp thành lập thôn mới hoặc khuyết Trưởng thôn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn lâm thời.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất