Tháng 6/2026: Chế độ chính sách, phụ cấp hàng tháng đối với Cán bộ KCT ở thôn (xóm), tổ dân phố được Sở Nội vụ chủ trì xây dựng Nghị quyết, trình cơ quan nào theo Nghị quyết 257?
UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định 257/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình công tác trọng tâm năm 2026, qua đó xác lập lộ trình toàn diện nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và từng bước hiện thực hóa mục tiêu dài hạn đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
>> Xem toàn bộ Quyết định 257/QĐ-UBND tại đây.
Tại Danh mục Nội dung chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2026 thì Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về chức danh, mức phụ cấp hàng tháng và chế độ, chính sách đối với Cán bộ KCT ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được Sở Nội vụ chủ trì xây dựng Nghị quyết, trình cơ quan Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trình HĐND tỉnh vào trong tháng 6/2026.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.
>>> Chốt 02 trường hợp cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026
>>> Chính thức tiền lương, phụ cấp lương Cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026
>>> Chính thức tiền lương phụ cấp cán bộ công chức viên chức UBND cấp xã từ ngày 01/01/2026
>> Bộ Nội vụ không đồng ý cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi
>> Chính phủ tăng lương hưu thoả đáng cho người nghỉ hưu trước năm 1995
>> Bộ Tài chính: Thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Vẫn tiếp tục áp dụng lương cơ sở trong năm 2026 chưa ban hành mức lương mới thay thế
>> Thông tư Bộ Nội vụ: Thông qua đề án sáp nhập thôn, Tổ dân phố chính thức
>> Hàng tháng hỗ trợ cố định 5.000.000 đồng cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức
>> Công văn 1120 năm 2026: Hướng dẫn lương và các loại phụ cấp cho CBCCVC
>> Trung ương quyết định loại bỏ hẳn mức lương cơ sở khỏi các bảng lương mới của CBCCVC và LLVT

Tháng 6/2026: Chế độ chính sách, phụ cấp hàng tháng đối với Cán bộ KCT thôn (xóm), tổ dân phố được Sở Nội vụ chủ trì xây dựng Nghị quyết, trình cơ quan nào theo Nghị quyết 257? (Hình từ Internet)
Bao nhiêu tuổi thì có thể làm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố?
Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, tiêu chuẩn về độ tuổi để có thể làm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là đủ 21 tuổi trở lên.
Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là gì?
Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm vụ:
a) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;
d) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
e) Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.
2. Quyền hạn:
a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
b) Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Theo đó, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là:
- Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
- Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];