Thông báo ngày 12/08/2025: Mức đóng BHYT Hộ gia đình mới nhất là bao nhiêu?

Hồ Tấn Thiện 3,870 lượt xem
10:00 | 22/08/2025
Mức đóng BHYT Hộ gia đình mới nhất là bao nhiêu? Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo ngày 12/08/2025: Mức đóng BHYT Hộ gia đình mới nhất là bao nhiêu?
  2. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế dành cho hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế lần đầu gồm những giấy tờ nào?
  3. Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế là mẫu nào?

Thông báo ngày 12/08/2025: Mức đóng BHYT Hộ gia đình mới nhất là bao nhiêu?

Căn cứ vào Thông báo 751/TB-BHXH năm 2025 về mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01/7/2025.

Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện mức đóng BHYT Hộ gia đình kể từ ngày 01/7/2025 như sau:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Thành viên hộ gia đình

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Người thứ 1 (100%)

315.900

631.800

1.263.600

Người thứ 2 (70%)

221.130

442.260

884.520

Người thứ 3 (60%)

189.540

379.080

758.160

Người thứ 4 (50%)

157.950

315.900

631.800

Người thứ 5 trở đi (40%)

126.360

252.720

505.440

Lưu ý: Thông báo 751/TB-BHXH năm 2025 về mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01/7/2025 tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem chi tiết Thông báo 751/TB-BHXH năm 2025 tại đây.

Thông báo ngày 12/08/2025: Mức đóng BHYT Hộ gia đình mới nhất là bao nhiêu?

Thông báo ngày 12/08/2025: Mức đóng BHYT Hộ gia đình mới nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế dành cho hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế lần đầu gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 như sau:

Cấp thẻ bảo hiểm y tế
1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau:
a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;
b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này tự nộp, hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm a khoản này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
c) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc danh sách quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;
d) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác quản lý quy định tại điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này do các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập;
đ) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e và h khoản 1, các điểm a, b, c, d, 1 và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này và danh sách của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật này do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng.
3. Chính phủ quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế bằng bản giấy và bằng bản điện tử.

Như vậy, hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế dành cho hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế lần đầu gồm tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của hộ gia đình.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng.

Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế là mẫu nào?

Căn cứ vào Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế mới nhất như sau:

Tải mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế mới nhất tại đây.

Danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế

1. Mục đích: Kê khai đầy đủ, chính xác thông tin các thành viên trong hộ gia đình khi đăng ký tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng.

2. Trách nhiệm lập: đại diện thành viên hộ gia đình.

3. Thời gian lập: khi thành viên hộ gia đình cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính để giảm trừ mức đóng.

4. Phương pháp lập:

- Phần thông tin chung: ghi đầy đủ họ và tên chủ hộ; Điện thoại liên hệ; Địa chỉ hộ gia đình ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Bảng thông tin thành viên hộ gia đình (đối với tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì kèm theo Mẫu số 2):

+ Cột A: ghi số thứ tự từ 1 đến hết các thành viên trong hộ gia đình của người tham gia.

+ Cột B: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của từng thành viên thuộc hộ gia đình (bao gồm cả chủ hộ gia đình).

+ Cột 1: ghi mã số bảo hiểm y tế của từng người tham gia.

+ Cột 2: ghi số CCCD/ĐDCN của từng thành viên hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Cột 3: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc căn cước công dân/định danh cá nhân của từng thành viên hộ gia đình.

+ Cột 4: ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội.

+ Cột 5: ghi mức lương cơ sở.

+ Cột 6: ghi mối quan hệ với chủ hộ (theo thông tin trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cư trú hoặc cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hoặc ứng dụng VneID).

+ Cột 7: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có).

+ Cột 8, 9: người tham gia đăng ký nhận thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hoặc bản giấy thì đánh dấu x vào cột tương ứng.

+ Cột 10: ghi số tháng thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng tương ứng với số tiền đóng.

- Sau khi hoàn tất việc kê khai: Người tham gia ghi nội dung: tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên.

Lưu ý: Trường hợp sáp nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?